$type=ticker$count=12$cols=4$cate=0

Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công

Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công gồm: Giải phóng mặt bằng, Công tác tiêu nước bề mặt và nước ngầm, Đường vận chuyển đất, Định vị, dựng khuôn công trình

Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
Công tác chuẩn bị phải tiến hành theo những quy định tổ chức thi công và những quy định dưới đây:

Giải phóng mặt bằng

- Khi cấp đất xây dựng công trình phải tính cả diện tích bãi lấy đất, bãi trữ đất, bãi thải, đường vận chuyển tạm thời, nơi đặt đường ống, đường dây điện và mặt bằng bể lắng nếu thi công bằng cơ giới thủy lực.
- Trong phạm vi công trình, trong giới hạn đất xây dựng nếu có những cây có ảnh hưởng đến an toàn của công trình và gây khó khăn cho thi công thì phải chặt hoặc dời đi nơi khác. Phải di chuyển các loại công trình, mồ mả, nhà cửa... ra khỏi khu vực xây dựng công trình.
- Phải đào hết gốc, rễ cây trong những trường hợp sau đây:
  • Trong giới hạn những hố nông (chiều sâu nhỏ hơn 0,5 m) như móng nhỏ, hào, kênh mương;
  • Trong giới hạn nền đường sắt có chiều cao đất đắp bất kì và nền đường bộ chiều cao đất đắp nhỏ hơn 1,5 m;
  • Trong giới hạn nền móng đê, đập thủy lợi không kể chiều cao bao nhiêu hố đào, hốc cây cần lấp lại và đầm kỹ từng lớp bằng cùng một loại đất;
  • Trong giới hạn đắp nền chiều cao đất đắp nhỏ hơn 0,5 m;
  • Trong giới hạn bãi chứa đất, bãi lấy đất và phần đất lấy từ hố móng cần dùng để đắp đất trở lại;
  • Trong giới hạn tuyến những ống ngầm có chiều rộng được xác định trong thiết kế tổ chức xây dựng.
- Cho phép để lại cây trong những trường hợp sau:
  1. Trong giới hạn nền đường bộ chiều cao đất đắp lớn hơn 1,5 m. Nếu nền đất đắp cao từ 1,5 m đến 2 m, gốc cây phải chặt sát mặt đất, nếu nền đất đắp cao hơn 2 m, gốc cây có thể để cao hơn mặt đất tự nhiên 10 cm;
  2. Trong giới hạn đắp nền với chiều cao đất đắp lớn hơn 0,5 m thì gốc cây có thể để cao hơn mặt đất tự nhiên là 20 cm.
- Đối với những hố móng công trình, đường hào, kênh mương có chiều sâu lớn hơn 0,5 m, việc đào gốc cây do thiết kế tổ chức xây dựng quy định tùy theo dạng và chủng loại máy được sử dụng để đào móng công trình.
- Nên dùng các phương tiện cơ giới để đào gốc cây. Sau khi nhổ lên phải vận chuyển ngay gốc cây ra ngoài công trình để không làm trở ngại thi công.
Có thể dùng máy kéo, máy ủi, máy ủi có thiết bị đào gốc cây, máy xúc, hệ thống tời đặc biệt dùng nhổ gốc cây có đường kính 50 cm trở xuống.
Đối với gốc cây đường kính lớn hơn 50 cm và loại gốc cây có bộ rễ phát triển rộng thì có thể nổ mìn để đào gốc.
- Đá mồ côi quá cỡ so với loại máy được sử dụng (kể cả phương tiện vận chuyển) nằm trong giới hạn hố móng công trình phải loại bỏ trước khi tiến hành đào đất.
  • [message]
    • CHÚ THÍCH: 
      • Đá mồ côi được coi là quá cỡ khi kích thước chiều ngang lớn nhất của viên đá lớn hơn kích thước phần công tác của những máy làm đất được chọn để thi công.
        + Lớn hơn 2/3 chiều rộng gầu xúc: đối với máy đào gầu ngửa và gầu sấp;
        + Lớn hơn 1/2 chiều rộng gầu xúc: đối với máy đào gầu quăng;
        + Lớn hơn 2/3 chiều sâu cắt đất: đối với máy cạp;
        + Lớn hơn 1/2 chiều cao bàn gạt: đối với máy ủi và máy san;
        + Lớn hơn 1/2 bề rộng thùng xe: đối với loại xe vận tải tự đổ và về trọng lượng không được lớn hơn một nửa tải trọng quy định của xe.
Trường hợp thi công bằng cơ giới thủy lực và nạo vét luồng lạch, đối với từng loại máy kích thước đã quá cỡ do thiết kế quy định:
+ Có thể xử lí phá vỡ đá quá cỡ bằng nổ mìn để bắn đi ra ngoài phạm vi làm việc của máy hoặc phá vỡ tại chỗ;
+ Có thể chôn đá sâu hơn 0,3 m so với cao trình thiết kế đối với hố móng hoặc nền đất đắp. Không được chôn đá quá cỡ dưới nền đường giao thông, nền đường băng sân bay, móng các công trình kỹ thuật ngầm, nền móng các công trình thủy lợi (đê điều, đập nước...).
Đá mồ côi nằm trên mặt đất thuộc phạm vi hố móng bắt buộc phải dọn hết trước khi khoan nổ mìn nếu không cần bóc tầng phủ.
-Trước khi đào đắp đất, lớp đất màu nằm trong phạm vi giới hạn quy định của thiết kế hố móng công trình và bãi lấy đất đều phải được bóc hót và trữ lại để sau này sử dụng tái tạo, phục hồi đất do bị phá hoại trong quá trình thi công, làm tăng độ màu mỡ của đất trồng, phủ đất mầu cho vườn hoa, cây xanh... Khi bóc hót, dự trữ, bảo quản đất màu phải tránh nhiễm bẩn nước thải đất đá, rác rưởi và có biện pháp gia cố mái dốc, trồng cỏ bề mặt để chống xói lở, bào mòn.
-Phần đất mượn tạm để thi công phải được tái tạo phục hồi theo tiến độ hoàn thành và thu gọn thi công công trình. Sau khi bàn giao công trình, không quá ba tháng, toàn bộ phần đất mượn tạm để thi công phải được phục hồi đầy đủ và giao trả lại cho người sử dụng.

Công tác tiêu nước bề mặt và nước ngầm

- Trước khi đào đất hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước, trước hết là tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống, rãnh...) ngăn không cho chảy vào hố móng công trình. Phải đào mương, khơi rãnh, đắp bờ con trạch... tùy theo điều kiện địa hình và tính chất công trình.
- Tiết diện và độ dốc tất cả những mương rãnh tiêu nước phải bảo đảm thoát nhanh lưu lượng nước mưa và các nguồn nước khác, bờ mương rãnh và bờ con trạch phải cao hơn mức nước tính toán là 0,1 m trở lên.
- Tốc độ nước chảy trong hệ thống mương rãnh tiêu nước không được vượt quá tốc độ gây xói lở đối với từng loại đất.
- Độ dốc theo chiều nước chảy của mương rãnh tiêu nước không được nhỏ hơn 0,003 (trường hợp đặc biệt 0,002. Ở thềm sông và vùng đầm lầy, độ dốc có thể giảm xuống 0,001).
- Khi xây dựng hệ thống tiêu nước thi công, phải tuân theo những quy định sau đây:
+ Khoảng cách từ mép trên hố đào tới bờ mương thoát nước nằm trên sườn đồi núi (trong trường hợp không đắp bờ hoặc thải đất giữa chúng) là 5 m trở lên đối với hố đào vĩnh viễn và 3 m trở lên đối với hố đào tạm thời;
+ Nếu phía trên mương thoát nước ở sườn đồi núi đòi hỏi phải đắp con trạch thì khoảng cách từ chân bờ con trạch tới bờ mương phải bằng từ 1 m đến 5 m tùy theo độ thấm của đất;
+ Khoảng cách giữa chân mái công trình đắp và bờ mương thoát nước không được nhỏ hơn 3 m;
+ Phải luôn giữ mặt bằng khai thác đất có độ dốc để thoát nước: Dốc 0,005 theo chiều dọc và 0,002 theo chiều ngang.
- Nếu đường vận chuyển đất phải đắp cao dưới 2 m thì rãnh thoát nước làm cả hai phía dọc theo tuyến đường.
Nếu đắp cao hơn 2 m và độ dốc mặt đất tự nhiên theo mặt cắt ngang đường nhỏ hơn 0,02 thì không cần đào rãnh thoát nước ở hai bên đường. Nếu độ dốc mặt đất tự nhiên theo mặt cắt ngang đường lớn hơn 0,04 thì rãnh thoát nước chỉ cần làm phía sườn cao của đường và phải làm cống thoát nước.
Kích thước, tiết diện và độ dốc của rãnh thoát nước phải theo đúng các quy định về xây dựng các tuyến đường giao thông.
- Đất đào ở các rãnh thoát nước, mương dẫn dòng trên sườn đồi núi không nên đổ lên phía trên, mà phải đổ ở phía dưới tạo bờ con trạch theo tuyến mương rãnh.
Trong trường hợp rãnh thoát nước hoặc mương dẫn dòng nằm gần sát bờ mái dốc hố đào thì giữa chúng phải đắp bờ ngăn. Mái bờ ngăn phải nghiêng về phía mương rãnh với độ dốc từ 0,02 đến 0,04.
- Nước từ hệ thống tiêu nước, từ bãi trữ đất và mỏ vật liệu thoát ra phải bảo đảm thoát nhanh, nhưng phải tránh xa những công trình có sẵn hoặc đang xây dựng. Không được làm ngập úng, xói lở đất và công trình. Nếu không có điều kiện dẫn nước tự chảy thì phải đặt trạm bơm tiêu nước.
- Khi đào hố móng nằm dưới mặt nước ngầm thì trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải đề ra biện pháp tiêu nước mặt kết hợp với tiêu nước ngầm trong phạm vi bên trong và bên ngoài hố móng. Phải bố trí hệ thống rãnh tiêu nước, giếng thu nước, vị trí bơm di động và trạm bơm tiêu nước cho từng giai đoạn thi công công trình. Trong bất cứ trường hợp nào, nhất thiết không để đọng nước và làm ngập hố móng.
Khi mực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm quá lớn phải hạ mực nước ngầm mới bảo đảm thi công bình thường thì trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải có phần thiết kế riêng cho công tác hạ mực nước ngầm cho từng hạng mục cụ thể nhằm bảo vệ sự toàn vẹn địa chất mặt móng.
- Khi thi công đất, ngoài lớp đất nằm dưới mức nước ngầm bị bão hoà nước, còn phải chú ý đến lớp đất ướt trên mức nước ngầm do hiện tượng mao dẫn. Chiều dầy lớp đất ướt phía trên mực nước ngầm cho trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chiều dày lớp đất ướt nằm trên mực nước ngầm

Loại đất
Chiều dày lớp đất ướt nằm trên mực nước ngầm, m
Cát thô, cát hạt trung và cát hạt nhỏ
0,3
Cát mịn và đất cát pha
0,5
Đất pha sét, đất sét và hoàng thổ
0,1
- Khi đào hào, kênh mương và hố móng các công trình dạng tuyến, nên bắt đầu đào từ phía thấp. Nếu hố móng gần sông ngòi, ao hồ, khi thi công, phải để bờ đất đủ rộng bảo đảm cho nước thấm vào ít nhất.
- Tất cả hệ thống tiêu nước trong thời gian thi công công trình phải được bảo quản tốt, đảm bảo hoạt động bình thường.

Đường vận chuyển đất

- Phải tận dụng hệ thống đường sá sẵn có để vận chuyển đất. Nếu trong thiết kế có những tuyến đường vĩnh cửu có thể cho phép kết hợp sử dụng làm đường thi công thì phải xây dựng những tuyến đường này trước để phục vụ thi công. Chỉ cho phép làm đường thi công tạm thời khi không thể tận dụng hệ thống đường có sẵn và không thể kết hợp sử dụng được những tuyến đường vĩnh cửu có trong thiết kế.
- Đường tạm vận chuyển đất nên làm hai chiều và phải xác định trên cơ sở tính toán kinh tế - kỹ thuật. Chỉ làm đường một chiều khi vận chuyển đất theo vòng khép kín.
- Nếu vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ, trọng tải dưới 12 T thì bề rộng mặt đường phải là 7 m đối với đường hai chiều và 3,5 m đối với đường một chiều. Nếu trọng tải tự đổ của ô tô trên 12 T thì bề mặt rộng mặt đường phải tính toán riêng trong quá trình thiết kế tổ chức xây dựng công trình.
- Bề rộng lề đường không được nhỏ hơn 1,0 m. Riêng ở những nơi địa hình chật hẹp, ở chỗ đường vòng và đường dốc, bề rộng lề đường có thể giảm xuống 0,5 m. Đường trong khoang đào, trên bãi thải và những đường không có gia cố mặt thì không cần để lề đường. Đường thi công nằm trên sườn dốc nhất thiết phải có lề đường ở hai phía. Bề rộng lề đường phía giáp sườn cao là 0,5 m phía ngoài giáp sườn dốc là 1,0 m. Nếu dọc đường có chôn cột bê tông lan can phòng hộ thì bề rộng lề đường không được nhỏ hơn 1,5 m.
- Bán kính cong tối thiểu của đường tạm thi công đối với ô tô được xác định theo Bảng 2 tùy theo cường độ vận chuyển và tốc độ của ô tô trên đường. Nếu địa hình chật hẹp, bán kính cong của đường phải là 15 m đối với xe ô tô hai cầu trọng tải dưới 30 T và 20 m đối với xe ô tô ba cầu. Trong khoang đào, trên bãi thải và bãi đắp đất, bán kính quay xe được xác định theo bán kính quay cho phép của nhà máy chế tạo, đối với từng loại xe vận chuyển đất.
- Ở những đoạn đường vòng, nếu bán kính nhỏ hơn 125 m mặt đường ô tô hai làn xe phải được mở rộng về phía trong như chỉ dẫn trong Bảng 3.
Đối với đường ô tô một chiều, đường có nhiều làn xe, mức độ mở rộng mặt đường tỉ lệ thuận với số làn xe của đường.
Bề rộng lề đường, trong mọi trường hợp mở rộng mặt đường: lề đường không được nhỏ hơn 1,0 m. Riêng ở những nơi địa hình chật hẹp, ở chỗ đường vòng và đường dốc, bề rộng lề đường có thể giảm xuống 0,5 m.

Bảng 2 - Bán kính cong tối thiểu đường tạm thi công đối với ô tô dùng cho vận chuyển đất

Cường độ vận chuyển số lượng xe/ngày đêm
Cấp đường
Tốc độ tính toán, km/h
Bán kính cong tối thiểu của đường, m
Cho phép
Cho phép trong điều kiện
Cho phép
Cho phép trong điều kiện
Địa hình có nhiều vật chướng ngại
Vùng đồi núi
Địa hình có nhiều vật chướng ngại
Vùng đồi núi
Từ 200 đến 1 000
IV
80
60
40
250
125
60
Dưới 1 000
V
60
40
30
125
60
30

Bảng 3 - Bán kính đường và yêu cầu về mức độ mở rộng mặt đường

Bán kính đường, m
90 đến 125
70 đến 80
40 đến 60
30
20
Mức độ mở rộng mặt đường, m
1,00
1,25
1,40
2,00
2,25
- Độ dốc thông thường của đường ô tô vận chuyển đất là 0,05. Độ dốc lớn nhất bằng 0,08. Trong những trường hợp đặc biệt (địa hình phức tạp, đường lên dốc từ hố móng vào mỏ vật liệu, đường vào bãi đắp đất...) độ dốc của đường có thể nâng lên tới 0,10 và cá biệt tới 0,15. Việc xác định độ dốc của đường còn phải căn cứ vào loại lớp phủ mặt đường.
- Nếu đường vận chuyển đất có độ dốc quá dài và lớn hơn 0,08 thì từng đoạn một cứ 600 m đường dốc phải có một đoạn nghỉ với độ dốc không quá 0,03 dài không dưới 50 m. Trong trường hợp đường vừa dốc vừa vòng, độ dốc giới hạn của đường theo trục tim phải theo quy định trong Bảng 4.
Phải bảo đảm thoát nước theo rãnh dọc đường. Độ dốc của rãnh phải lớn hơn 0,003 cá biệt cho phép độ dốc của rãnh nhỏ hơn 0,003 nhưng không được nhỏ hơn 0,002.

Bảng 4 - Bán kính đường vòng và độ dốc giới hạn

Bán kính đường vòng, m
50
45
40
35
30
25
20
Độ dốc phải giảm xuống bằng
0,010
0,015
0,020
0,025
0,030
0,035
0,040
- Khi đường vận chuyển đất chạy qua vùng đất cát, cát sỏi nếu ở trạng thái ướt thì chỉ cần gạt phẳng và đầm chặt mặt đường. Nếu ở trạng thái khô, xe đi lại khó khăn thì phải rải lớp phủ mặt đường. Đường lên xuống hố móng, mỏ vật liệu phải thường xuyên giữ tốt bảo đảm xe máy thi công lên xuống bình thường trong mùa mưa. Khi cần thiết, trên cơ sở tính toán kinh tế, có thể lát cả mặt đường hoặc vết xe đi bằng tấm bê tông cốt thép lắp ghép.
- Nếu khối lượng vận chuyển đất lớn và thời gian thi công kéo dài, bề mặt đường tạm phải có lớp phủ kiên cố. Việc xác định lớp phủ mặt đường phải căn cứ vào:
  • Thời gian phục vụ của đường;
  • Cường độ vận chuyển của tuyến đường;
  • Độ dốc của địa hình và những điều kiện đất đai, khí hậu;
  • Điều kiện sử dụng vật liệu địa phương. Việc lựa chọn lớp phủ mặt đường còn phải dựa vào tính toán hiệu quả kinh tế trong thiết kế tổ chức xây dựng công trình.
- Khi đường thi công chạy qua vùng đất yếu, đầm lầy, vùng đất ngập úng mà cường độ vận chuyển dưới hai trăm xe trong ngày và đêm, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế có thể lát dưới hai vệt bánh xe bằng tấm bê tông cốt thép lắp ghép.
- Nếu đường ô tô nằm trên mặt đá hố móng và trên một khối đá đổ thì chỉ cần phủ lên mặt đường lớp đá dăm nhỏ để lấp phẳng những chỗ lồi lõm. Kích thước lớn nhất của đá không được quá 70 mm.
- Đường vận chuyển của xe cạp đất cần hạn chế tới mức thấp nhất số đoạn vòng và rẽ ngoặt, nhất là đối với đoạn đường đi có tải.
Độ dốc lớn nhất cho phép của xe cạp cho trong Bảng 5.
- Bề rộng mặt đường cửa vào và đường xuống dốc của xe cạp trong trường hợp đi một chiều tuân theo quy định trong Bảng 6.
- Bề rộng tối thiểu của mặt bằng đủ để xe cạp quay vòng trở lại theo quy định trong Bảng 7.
- Đường thi công phải được bảo dưỡng, duy tu thường xuyên, bảo đảm xe máy đi lại bình thường trong suốt quá trình thi công. Phải tưới nước chống bụi và không được để bùn nước đọng trên mặt đường.

Bảng 5 - Độ dốc lớn nhất cho phép của xe cạp

Loại xe cạp
Độ dốc lớn nhất cho phép
Chiều có tải
Chiều không tải
Lên dốc
Xuống dốc
Lên dốc
Xuống dốc
Cạp xích
0,15
0,25
0,17
0,30
Cạp bánh lốp tự hành
0,12
0,20
0,15
0,25

Bảng 6 - Quy định bề rộng mặt đường cửa vào

Dung tích thùng cạp, m³
Bề rộng mặt đường cửa vào, m
Nhỏ hơn 6
4,0
Từ 8 đến 10
4,5
Lớn hơn 10
5,5

Bảng 7 - Quy định bề rộng tối thiểu của mặt bằng đủ để xe cạp quay vòng trở lại

Dung tích thùng cạp, m³
Bề rộng mặt đường cửa vào, m
Nhỏ hơn 3
7,0
Từ 3 đến 6
12,5
Từ 6 đến 8
14,0
Từ 8 đến 10
15,0
Lớn hơn 10
21,0

Định vị, dựng khuôn công trình

- Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc và cọc tim. Sau khi bàn giao, đơn vị thi công phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là ở những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp đào và đắp. những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cố định bằng những cọc, mốc phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công.
- Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được các vị trí, tim, trục công trình, chân mái đất đắp, mép - đỉnh mái đất đào, chân đống đất đổ, đường biên hố móng, mép mỏ vật liệu, chiều rộng các rãnh biên, rãnh đỉnh, các mặt cắt ngang của phần đào hoặc đắp.
Đối với những công trình nhỏ, khuôn có thể dựng ngay tại thực địa theo hình cắt ngang tại những cọc mốc đã đóng.
- Phải sử dụng máy trắc địa để định vị công trình và phải có bộ phận trắc đạc công trình thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc công trình trong quá trình thi công.
- Đối với những công trình đất đắp có đầm nén: đê điều, đập, nền công trình... khi định vị và dựng khuôn phải tính thêm chiều cao phòng lún của công trình theo tỉ lệ quy định trong thiết kế. Đối với những phần đất đắp không đầm nén, tỉ lệ phòng lún tính theo phần trăm của chiều cao, được xác định theo Bảng 8.
- Khi đào hố móng dưới mặt nước bằng tầu hút bùn hay tầu cuốc trong thành phần công tác trắc địa định vị công trình phải xác định được như sau:
  • Nếu hình dạng hố móng đối xứng thì phải xác định trục đối xứng của hố móng;
  • Nếu hố móng không đối xứng thì xác định một mép của hố móng và một trục tim phụ tiêu biểu tùy theo hình dáng cụ thể của hố móng.
Những cọc định vị trục tim, mép biên và cọc mốc cao trình phải dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của thi công bằng những cọc phụ. Phải cố định cọc phụ và bảo vệ cẩn thận. Tránh dẫn cọc phụ ra khỏi bãi, trên đường giao thông và tới những nơi có khả năng lún, xói, lở, trượt đất.

Bảng 8 - Tỷ lệ phòng lún đối với đất đắp không đầm nén

Tên đất
Phương pháp thi công
Vận chuyển bằng goòng, máy cạp bánh lốp và ô tô
ủi xúc, ô tô kéo
Chiều cao nền đắp, m
4
4 đến 10
10 đến 20
4
4 đến 10
Cát mịn, đất màu
3,0
2,0
1,5
4,0
3,0
Cát to, đất cát pha, đất pha sét nhẹ
4,0
3,0
2,0
6,0
4,0
Như trên, có lẫn sỏi
8,0
6,0
4,0
10,0
8,0
Đất pha sét nặng, sét lẫn sỏi
9,0
7,0
6,0
10,0
8,0
Đá Mergel, đá vôi nhẹ
9,0
8,0
6,0
10,0
9,0
Đất sét, đá vỡ
6,0
5,0
3,0
-
-
Đá cứng
4,0
3,0
2,0
-
-







- Khi nạo vét luồng lạch bằng tầu hút bùn hay tầu cuốc, công tác trắc địa định vị công trình phải đặc biệt chú ý tới những điểm sau:
  • Đặt cọc tiêu trên từng mặt cắt ngang của thiết kế;
  • Cọc tiêu cần cắm trên bờ. Trên mỗi cọc phải ghi rõ số liệu mặt cắt thiết kế, khoảng cách tới tim trục, cao độ thiên nhiên và cao độ thiết kế của luồng lạch;
  • Cọc tiêu ở trên bờ hay trên mặt nước đều phải cố định vững chắc, chống sóng, chống xê dịch và không bị ảnh hưởng khi thi công;
  • Ban đêm trên tiêu phải có đèn hiệu;
  • Thước đo nước phải đặt gần nơi máy làm việc, được cố định chắc chắn và sử dụng thuận tiện.

BÌNH LUẬN

BLOGGER: 1

Cảm ơn các bạn đã xem bài viết hãy Like và chia sẻ bài viết giúp mình nhé !

CÓ THỂ BẠN THÍCH

Tên

1420 QĐ-UBND,1,46 QĐ-UBND,1,52 2017 QĐ-UBND,1,Autocad,2,Bài giảng,4,Bảng tính,1,Báo giá vật liệu,5,Bê tông,2,Bê tông cốt thép,1,Biểu mẫu,13,Cầu thang,1,Chào hàng cạnh tranh,2,Chỉ định thầu,2,Chỉ định thầu rút gọn,1,Chuẩn bị dự án,13,Chứng chỉ hành nghề,7,Công tác đất,13,Công trình,7,Công trình dân dụng,13,Công trình giao thông,8,Công trình thủy lợi,27,Cơ học kết cấu,1,Dân dụng và Công nghiệp,1,Dự án đầu tư,11,Dự toán,4,Đấu thầu,100,Đấu thầu qua mạng,5,Đơn giá - Định mức,11,Giá ca máy,1,Giám sát thi công,4,Giáo trình,10,Giấy phép xây dựng,1,Hồ sơ công trình,2,Hồ sơ hoàn thành,2,Hồ sơ mời thầu,4,Hợp đồng xây dựng,13,Hướng dẫn AutoCad,2,Kế hoạch lựa chọn nhà thầu,3,Kết cấu thép,1,Kết thúc dự án,7,Khái niệm,1,Khảo sát xây dựng,8,Khoan phụt,1,Kỹ thuật thi công,10,Lập dự án đầu tư,2,Lĩnh vực khác,1,Luật đấu thầu,5,Luật xây dựng,17,Lựa chọn nhà thầu,11,Máy thi công,4,Nghị định 59 2015,3,Nghiệm thu bàn giao,1,Nhật ký thi công,1,Phần mềm-Tiện ích,2,Phong thủy xây dựng,1,Quản lý chi phí,2,Quản lý dự án,54,Quyết định,13,Quyết toán,2,Sổ tay xây dựng,2,Sức bền vật liệu,2,Tài liệu,10,Tài liệu chuyên ngành,16,TCVN,6,TCVN 10380:2014,4,Thẩm định Phê duyệt,1,Thi công,1,Thi công xây dựng,12,Thi đấu thầu,68,Thí nghiệm hiện trường,1,Thiết kế,2,Thiết kế xây dựng,12,Thủy lực,1,Thực hiện dự án,33,Tiêu chuẩn,6,Tiêu chuẩn thiết kế,4,Tiêu chuẩn xây dựng,1,Tình huống đấu thầu,14,tỉnh Lạng Sơn,6,Trắc địa,1,Tự luận đấu thầu,66,Văn bản,9,Vật liệu xây dựng,3,Xây dựng,3,Xử lý nền đất yếu,1,
ltr
item
Xây Dựng Cơ Bản : Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công gồm: Giải phóng mặt bằng, Công tác tiêu nước bề mặt và nước ngầm, Đường vận chuyển đất, Định vị, dựng khuôn công trình
https://3.bp.blogspot.com/-lPdTlQ08D44/XIfOldlr4DI/AAAAAAAADus/upGDAyw4MBABScGabHkBMHjhr8Zl0pwFwCLcBGAs/s1600/cong-tac-chuan-bi-mat-bang-thi-cong.png
https://3.bp.blogspot.com/-lPdTlQ08D44/XIfOldlr4DI/AAAAAAAADus/upGDAyw4MBABScGabHkBMHjhr8Zl0pwFwCLcBGAs/s72-c/cong-tac-chuan-bi-mat-bang-thi-cong.png
Xây Dựng Cơ Bản
https://www.hoatdongxaydung.com/2014/08/cong-tac-chuan-bi-mat-bang-thi-cong.html
https://www.hoatdongxaydung.com/
https://www.hoatdongxaydung.com/
https://www.hoatdongxaydung.com/2014/08/cong-tac-chuan-bi-mat-bang-thi-cong.html
true
8199343260498474604
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết Không tìm thấy bài viết nào XEM TẤT CẢ Đọc thêm Trả lời Hủy trả lời Xóa bỏ Bởi Trang Chủ Trang BÀI VIẾT Xem tất cả ĐỀ XUẤT CHO BẠN LABEL ARCHIVE SEARCH TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT Không tìm thấy bất kỳ bài viết phù hợp với yêu cầu của bạn Về Trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec vừa nãy 1 phút trước $$1$$ minutes ago 1 giờ trước $$1$$ hours ago Hôm qua $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago hơn 5 tuần trước Người theo dõi Theo dõi NỘI DUNG NÀY ĐƯỢC KHÓA BƯỚC 1: Chia sẻ lên mạng xã hội BƯỚC 2: Nhấp vào liên kết trên mạng xã hội của bạn Sao chép tất cả mã Chọn tất cả mã Tất cả các mã đã được sao chép vào clipboard của bạn Không thể sao chép mã / văn bản, vui lòng nhấn [CTRL] + [C] (hoặc CMD + C với Mac) để sao chép