$type=ticker$count=12$cols=4$cate=0

Các thông số kỹ thuật của đường giao thông nông thôn

Các thông số kỹ thuật của đường theo TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế  Các thông số kỹ thuật của đường giao th...

Các thông số kỹ thuật của đường theo TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế 
Các thông số kỹ thuật của đường giao thông nông thôn

Các thông số kỹ thuật của đường giao thông nông thôn

Yêu cầu cơ bản của thiết kế tuyến đường

Các tuyến đường sử dụng hợp lý địa hình, vận dụng chính xác các tiêu chuẩn mặt cắt ngang, bình đồ và mặt cắt dọc để tiến hành thiết kế, khi điều kiện cho phép nên cố gắng sử dụng chỉ tiêu kỹ thuật cao.
Tuyến đường thiết kế cần duy trì cân bằng sinh thái, chú ý đến bảo vệ môi trường, chú ý phối hợp giữa các môi trường địa phương và cảnh quan, hạn chế giải phóng mặt bằng nhà ở và đất nông nghiệp, không xâm phạm phạm vi di tích lịch sử và gây thiệt hại đến hiện vật lịch sử của địa phương theo quy định hiện hành.
Khi qua các thị trấn và các khu định cư đông đúc, tuyến đường nên đi ven mà không cắt qua, tạo thuận tiện cho dân nhưng tránh ùn tắc và tai nạn giao thông.

Mặt cắt ngang 

Mặt cắt ngang đường GTNT bao gồm các yếu tố: chiều rộng mặt đường, lề đường, chiều rộng nền đường, làn đường vượt xe nếu có, rãnh biên nếu có, mái dốc nền đường.
Tuỳ theo cấp thiết kế của đường, chiều rộng tối thiểu của mặt đường, lề đường, chiều rộng nền đường được qui định ở Bảng 5.
Bảng 5 - Qui định về chiều rộng tối thiểu của mặt đường, lề đường, chiều rộng nền đường đối với các cấp đường GTNT
Cấp kỹ thuật của đường
Tốc độ thiết kế, Km/h
Chiều rộng nền, m
Chiều rộng mặt, m
Chiều rộng lề, m
A
30 (20)
6,5 (6,0)
3,5
1,50 (1,25)
B
20
5,0 (4,0)
3,5 (3,0)
0,75 (0,5)
C
15
4,0 (3,0)
3,0 (2,0)
-
D
-
2,0
1,5
-
CHÚ THÍCH:  Trị số trong ngoặc (6,0)... áp dụng đối với địa hình miền núi, địa hình đồng bằng đặc biệt khó khăn hoặc bước đầu phân kỳ xây dựng.

Bình đồ

Bình đồ tuyến đường GTNT bao gồm các yếu tố: bán kính đường cong nằm tối thiểu; bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao; độ dốc siêu cao lớn nhất; tầm nhìn và phần mở rộng tại đường cong nằm; chuyển tiếp đường thẳng vào đường cong và đường cong con rắn (nếu có).
Bán kính đường cong nằm tối thiểu; bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao; độ dốc siêu cao lớn nhất tùy theo cấp thiết kế được qui định tại Bảng 6. 
Bảng 6 - Qui định về các yếu tố kỹ thuật của bình đồ đối với các cấp đường GTNT
Cấp kỹ thuật của đường
Tốc độ thiết kế, Km/h
Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường, m
Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn, m
Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao, m
Độ dốc siêu cao lớn nhất, m
A
30 (20)
60 (30)
30
350 (200)
6
B
20
30 (15)
15
200 (150)
5
C
15
15
10
-
-
D
-
5
-
-
-
CHÚ THÍCH:  Trị số trong ngoặc (20)... áp dụng đối với địa hình miền núi, địa hình đồng bằng đặc biệt khó khăn hoặc bước đầu phân kỳ xây dựng.
Ở khu vực địa hình tương đối tốt, những đoạn mà khối lượng đào đắp tăng không nhiều, nên sử dụng bán kính đường cong tương đối lớn để nâng cao chất lượng sử dụng đường. Không được sử dụng đường cong nằm bán kính nhỏ ở những đoạn có độ dốc lớn.
Tầm nhìn. Phải bảo đảm tầm nhìn về phía bụng đường cong đối với tất cả các cấp đường nhất là đối với đường miền núi. Khoảng cách tầm nhìn hãm xe không nhỏ hơn so với giá trị tương ứng của tốc độ thiết kế (tính bằng m), khoảng cách tầm nhìn trước xe ngược chiều không nhỏ hơn hai lần giá trị tương ứng của tốc độ thiết kế (tính bằng m).
Mở rộng phần xe chạy trong đường cong. Đối với đường tất cả các cấp (không kể đường cấp D), khi bán kính đường cong nằm bằng hoặc nhỏ hơn 60 m, cần mở rộng phía bụng đường cong, giá trị mở rộng đối với đường một làn xe quy định ở Bảng 7.
Bảng 7 - Giá trị mở rộng phần xe chạy trong đường cong
Bán kính đường cong, m
<50~40
<40~30
<30~25
<25~20
<20~15
Giá trị mở rộng, m
0.3
0.4
0.5
0.7
0.8
CHÚ THÍCH:  Nếu đường có 2 làn xe thì giá trị mở rộng được tăng gấp đôi giá trị trong bảng này.
Đường cong chuyển tiếp. Đối với đường cong cần thiết lập siêu cao và mở rộng, cần bố trí một đoạn đường cong chuyển tiếp ở cả hai đầu đường cong, độ dài không nhỏ hơn 10m. Siêu cao và mở rộng phần xe chạy nên bắt đầu ở điểm đầu của đường cong chuyển tiếp. Trường hợp có hai đường cong có bán kính tối thiểu ngược chiều cần bố trí đoạn thẳng chêm có chiều dài bằng một nửa bán kính tối thiểu.
Đường cong tay áo (con rắn). Khi gặp địa hình rất khó khăn về triển tuyến (địa hình miền núi), có thể bố trí đường cong tay áo. Cùng một phía của sườn dốc cần tránh thiết lập nhiều đường cong tay áo. Các yếu tố kỹ thuật đối với đường cong tay áo dẫn ở Bảng 8.
Bảng 8 – Các yếu tố kỹ thuật của đường cong tay áo
Hạng mục
Tốc độ xe tính toán, Km/h
Bán kính đường cong nằm tối thiểu, m
Độ dài tối thiểu đường cong chuyển tiếp, m
Độ dốc siêu cao lớn nhất, %
Mở rộng phần xe chạy 1 làn xe, m
Dốc dọc lớn nhất, %
Chỉ tiêu kỹ thuật
20
15
10
6
1.4
5

Trắc dọc 

Trắc dọc của tuyến đường GTNT bao gồm các yếu tố: độ dốc dọc lớn nhất, chiều dài lớn nhất của đoạn có dốc dọc, chiều dài tầm nhìn hãm xe, chiều dài tầm nhìn trước xe ngược chiều, bán kính đường cong lồi, lõm tối thiểu thông thường, bán kính đường cong lồi, lõm tối thiểu giới hạn và tĩnh không thông xe.
Các yếu tố kỹ thuật của trắc dọc tùy theo cấp thiết kế được qui định tại Bảng 9.
Bảng 9 - Qui định về các yếu tố kỹ thuật của trắc dọc đối với các cấp đường GTNT
Thông số kỹ thuật
Cấp kỹ thuật của đường
A
B
C
D
Độ dốc dọc lớn nhất, %
9 (11)
5 (13)
5 (15)
-
Chiều dài lớn nhất của đoạn có dốc dọc lớn hơn 5%, m
300
300
300
-
Tĩnh không (theo chiều đứng), m
4,5
3,5
3,0
-
CHÚ THÍCH:  Trị số trong ngoặc (11)... áp dụng đối với địa hình miền núi.

Nền đường 

Dựa trên các điều kiện tự nhiên (địa chất, địa hình, thủy văn, vật liệu...) của tuyến đường đi qua, kết hợp với phương pháp thi công để thiết kế sao cho nền đường phải bảo đảm ổn định, duy trì được các kích thước hình học, có đủ cường độ để chịu được các tác động của tải trọng xe và của các yếu tố thiên nhiên trong suốt thời gian sử dụng.
Phải bảo đảm việc xây dựng nền đường ít phá hoại sự cân bằng tự nhiên vốn có và không gây tác động xấu đến môi trường, không phá hoại cảnh quan của vùng, vi phạm những quy định của các công trình xây dựng liền kề khác.
Cao độ thiết kế nền đường ở những đoạn ven sông, đầu cầu nhỏ, cống, các đoạn qua các cánh đồng ngập nước phải cao hơn mức nước ngập theo tần suất tính toán ít nhất là 0,5 m. Tần suất tính toán thủy văn với nền đường và các công trình cầu nhỏ, cống xem Điều 6.1.
Nền đắp trên sườn dốc thiên nhiên có độ dốc lớn hơn 20% thì trước khi đắp phải đánh cấp sườn dốc.
Độ dốc của mái nền đường đắp phụ thuộc vào loại đất đắp nền đường quy định ở Bảng 10.
Bảng 10 - Qui định về độ dốc của mái nền đường đắp
Loại vật liệu đắp nền đường
Trị số độ dốc mái nền đường đắp
Đất sét
Đất cát
Đá xếp khan hoặc đắp đá
1 : 1,5
1 : 1,75
1 : 0,5 ¸ 1 : 0,75
Ngoài ra, phải trồng cỏ trên mái nền đường đắp bằng đất để chống xói bảo vệ nền đường.
Độ dốc của mái nền đường đào phụ thuộc vào loại đất đá nền đào quy định ở Bảng 11.
Bảng 11 - Qui định về độ dốc của mái nền đường đào
Loại nền đào
Trị số độ dốc mái nền đường đào
Đất sét
Đá phong hóa
Đá cứng
1 : 0,75 ¸ 1 : 1
1 : 0,5 ¸ 1 : 0,75
1 : 0,25 ¸ 1 : 0, 5
Đối với nền đường không đào không đắp (cao độ nền đường bằng cao độ nền thiên nhiên – tuyến đường đi qua khu vực đồi thấp) đều phải làm rãnh thoát nước mặt ở hai bên đường.
Chân mái nền đường đắp phải cách mương dẫn nước (tưới tiêu) tối thiểu 1,0 m; Đỉnh mái nền đường đào phải cách mương dẫn nước (thường là mương tưới nước cho các khu vực canh tác của dân trên nương) tối thiểu 5,0 m. 
Phòng hộ nền đường. Phải dựa vào tình hình thủy văn, địa chất và vật liệu của vùng tuyến đi qua để sử dụng các biện pháp gia cố, phòng hộ nền đường, ngăn ngừa các hư hỏng của nền đường và đảm bảo nền đường ổn định.
Thoát nước nền đường. Dựa vào địa chất, thủy văn, địa hình và lượng nước mưa dọc tuyến để thiết lập hệ thống thoát nước mặt (rãnh biên, rãnh dẫn dòng, rãnh đỉnh), thoát nước ngầm đồng thời kết hợp với cầu cống thoát nước hình thành một hệ thống thoát nước hoàn chỉnh để đảm bảo cho nền đường và mái dốc ổn định. Hệ thống thoát nước của đường cần phải kết hợp và không làm ảnh hưởng đến hệ thống tưới tiêu của nông nghiệp gần đó.
Rãnh biên áp dụng đối với khu vực nền đường đào và không đào không đắp và kết hợp với rãnh dẫn dòng để nước mặt có thể thoát ra các khu vực trũng, thấp.
Rãnh biên hở nên áp dụng loại tiết diện hình thang có kích thước đáy nhỏ (phía dưới) 40 cm, chiều sâu 40 cm, độ dốc mái rãnh phụ thuộc vào địa chất khu vực (tham khảo Bảng 11).
Rãnh biên có nắp nên áp dụng đối với những khu vực đô thị hóa có tiết diện hình chữ nhật kích thước 40 x 60 cm.
Đối với những khu vực có chiều cao sườn dốc tự nhiên phía trên mái dốc nền đường đào lớn hơn 20 m cần bố trí rãnh đỉnh thoát nước ra xa khu vực nền đường đào. Kích thước rãnh đỉnh tương tự như rãnh biên.
 Nền đường sau khi hoàn thành phải có độ dốc ngang về hai phía từ 4% đến 5%.
Độ chặt nền đường nói chung không được nhỏ hơn 90%. Đối với đường GTNT có rải mặt, trước khi thi công mặt đường, 30cm lớp trên cùng của nền đường phải được lu lèn chặt, độ chặt yêu cầu từ 93% đến 95%.
Cần tránh xây dựng nền đường qua những vùng đất yếu, sình lầy, sụt lở... Trong trường hợp không thể tránh được thì phải có thiết kế đặc biệt với những biện pháp xử lý thích hợp.

Mặt đường

Mặt đường là bộ phận chịu tác dụng trực tiếp của bánh xe của các phương tiện cơ giới và thô sơ, cũng như chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết khí hậu (mưa, nắng, nhiệt độ, gió...). Vì vậy để cho các phương tiện giao thông đi lại được dễ dàng mặt đường cần thỏa mãn các điều kiện sau:
Phải đủ độ bền vững (đủ cường độ) dưới tác dụng của tải trọng truyền trực tiếp qua bánh xe xuống mặt đường (đặc biệt là với loại xe súc vật bánh cứng) cũng như tác dụng của thời tiết, khí hậu.
Phải đủ độ bằng phẳng để xe đi lại êm thuận và mặt đường không bị đọng nước.
Độ dốc ngang mặt đường GTNT tùy thuộc vào lượng mưa vùng và loại mặt đường cụ thể. Độ dốc ngang phần mặt đường yêu cầu từ 2% đến 4% (loại mặt đường là bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng lấy trị số thấp, loại mặt đường không có lớp phủ mặt kín nước lấy trị số cao), phần lề đường từ 4% đến 5%.
Cần phải bố trí rãnh xương cá trên phần lề đường để nước trong móng đường có thể thoát ra ngoài nhất là đối với loại mặt đường không có lớp phủ mặt kín nước. Khoảng cách cách rãnh xương cá thường là 50 m được bố trí so le về hai phía dọc theo tuyến đường. Kích thước rãnh xương cá thường là hình thang có đáy lớn 50 cm quay vào phía trong, đáy nhỏ 30 cm quay ra phía ngoài và hướng theo chiều nước chảy, chiều sâu tới nền đường và phủ mặt phía trên bằng vật liệu kết cấu lề đường. Vật liệu làm rành xương cá dùng đá dăm cấp phối có kích thước từ 1,0 cm đến 4,0 cm.
Trong đường cong nếu phải mở rộng nền đường thì mặt đường cũng cần được mở rộng tương ứng và nên có độ dốc nghiêng về phía bụng.
Nên tận dụng các loại vật liệu sẵn có của địa phương để làm mặt đường nhằm giảm giá thành xây dựng đường như: đá dăm, cấp phối đá dăm, đá thải từ các mỏ đá, xỉ lò các loại, đá chẻ (đá lát), gạch lát, gạch vỡ, cuội sỏi, cát sỏi, đất đồi lẫn sỏi sạn (sỏi ong). Có thể kết hợp, phối trộn các loại vật liệu trên đây để cải thiện khả năng chịu lực, khả năng ổn định của lớp vật liệu mặt đường trước tác động của thiên nhiên.
Tùy theo cấp hạng kỹ thuật, điều kiện kinh tế cho phép nhất là đối với những khu vực kinh tế phát triển, có thể sử dụng mặt đường một hoặc nhiều lớp (bao gồm cả lớp móng) như là: mặt đường cấp phối đá dăm láng nhựa, đất tại chỗ gia cố vôi, xi măng găm đá láng nhựa, đá gia cố xi măng láng nhựa, bê tông xi măng đầm lăn, bê tông nhựa, bê tông xi măng. Khi áp dụng các loại kết cấu mặt đường này tuân thủ theo các quy định hiện hành.
Kết cấu mặt đường
Đường GTNT thuộc loại đường ít xe (lưu lượng xe quy đổi trong một ngày đêm £ 200) nên kết cấu mặt đường cho phép lấy theo định hình. Kết cấu mặt đường GTNT điển hình xây dựng mới và cải tạo tùy theo cấp hạng kỹ thuật của đường tham khảo ở Phụ lục B.
Đối với đường GTNT loại A được lấy tương đương đường cấp VI TCVN 4054:05, kết cấu mặt đường được lựa chọn và tính toán thiết kế theo “Yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế mặt đường mềm”
Đối với đường GTNT loại A, loại B khi có trên 15% tổng lưu lượng xe là xe tải nặng (tải trọng trục lớn hơn 6000 Kg) thì kết cấu mặt đường có thể được lựa chọn và tính toán thiết kế theo “Yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế mặt đường mềm”. 
Độ bằng phẳng mặt đường được đánh giá bằng thước dài 3,0 m theo TCVN 8864:2011. Đối với mặt đường là BTXM hoặc BTN yêu cầu tất cả các khe hở phải dưới 5 mm, đối với các loại khác yêu cầu tất cả các khe hở phải dưới 10 mm.

BÌNH LUẬN

Cảm ơn các bạn đã xem bài viết hãy Like và chia sẻ bài viết giúp mình nhé !

CÓ THỂ BẠN THÍCH

Tên

1420 QĐ-UBND,1,46 QĐ-UBND,1,52 2017 QĐ-UBND,1,Autocad,2,Bài giảng,4,Bảng tính,1,Báo giá vật liệu,5,Bê tông,2,Bê tông cốt thép,1,Biểu mẫu,13,Cầu thang,1,Chào hàng cạnh tranh,2,Chỉ định thầu,2,Chỉ định thầu rút gọn,1,Chuẩn bị dự án,13,Chứng chỉ hành nghề,7,Công tác đất,13,Công trình,7,Công trình dân dụng,13,Công trình giao thông,8,Công trình thủy lợi,27,Cơ học kết cấu,1,Dân dụng và Công nghiệp,1,Dự án đầu tư,11,Dự toán,4,Đấu thầu,100,Đấu thầu qua mạng,5,Đơn giá - Định mức,11,Giá ca máy,1,Giám sát thi công,4,Giáo trình,10,Giấy phép xây dựng,1,Hồ sơ công trình,2,Hồ sơ hoàn thành,2,Hồ sơ mời thầu,4,Hợp đồng xây dựng,13,Hướng dẫn AutoCad,2,Kế hoạch lựa chọn nhà thầu,3,Kết cấu thép,1,Kết thúc dự án,7,Khái niệm,1,Khảo sát xây dựng,8,Khoan phụt,1,Kỹ thuật thi công,10,Lập dự án đầu tư,2,Lĩnh vực khác,1,Luật đấu thầu,5,Luật xây dựng,17,Lựa chọn nhà thầu,11,Máy thi công,4,Nghị định 59 2015,3,Nghiệm thu bàn giao,1,Nhật ký thi công,1,Phần mềm-Tiện ích,2,Phong thủy xây dựng,1,Quản lý chi phí,2,Quản lý dự án,54,Quyết định,13,Quyết toán,2,Sổ tay xây dựng,2,Sức bền vật liệu,2,Tài liệu,10,Tài liệu chuyên ngành,16,TCVN,6,TCVN 10380:2014,4,Thẩm định Phê duyệt,1,Thi công,1,Thi công xây dựng,12,Thi đấu thầu,68,Thí nghiệm hiện trường,1,Thiết kế,2,Thiết kế xây dựng,12,Thủy lực,1,Thực hiện dự án,33,Tiêu chuẩn,6,Tiêu chuẩn thiết kế,4,Tiêu chuẩn xây dựng,1,Tình huống đấu thầu,14,tỉnh Lạng Sơn,6,Trắc địa,1,Tự luận đấu thầu,66,Văn bản,9,Vật liệu xây dựng,3,Xây dựng,3,Xử lý nền đất yếu,1,
ltr
item
Xây Dựng Cơ Bản : Các thông số kỹ thuật của đường giao thông nông thôn
Các thông số kỹ thuật của đường giao thông nông thôn
https://1.bp.blogspot.com/-ARmtOaRGnQs/W7hGo64r1sI/AAAAAAAAC7g/ofcBfLzETdMdK8q6c1Z3RtVDEx8kidPRACLcBGAs/s400/cac-thong-so-ky-thuat-cua-duong-giao-thong-nong-thon.gif
https://1.bp.blogspot.com/-ARmtOaRGnQs/W7hGo64r1sI/AAAAAAAAC7g/ofcBfLzETdMdK8q6c1Z3RtVDEx8kidPRACLcBGAs/s72-c/cac-thong-so-ky-thuat-cua-duong-giao-thong-nong-thon.gif
Xây Dựng Cơ Bản
https://www.hoatdongxaydung.com/2018/10/cac-thong-so-ky-thuat-cua-uong-giao.html
https://www.hoatdongxaydung.com/
https://www.hoatdongxaydung.com/
https://www.hoatdongxaydung.com/2018/10/cac-thong-so-ky-thuat-cua-uong-giao.html
true
8199343260498474604
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết Không tìm thấy bài viết nào XEM TẤT CẢ Đọc thêm Trả lời Hủy trả lời Xóa bỏ Bởi Trang Chủ Trang BÀI VIẾT Xem tất cả ĐỀ XUẤT CHO BẠN LABEL ARCHIVE SEARCH TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT Không tìm thấy bất kỳ bài viết phù hợp với yêu cầu của bạn Về Trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec vừa nãy 1 phút trước $$1$$ minutes ago 1 giờ trước $$1$$ hours ago Hôm qua $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago hơn 5 tuần trước Người theo dõi Theo dõi NỘI DUNG NÀY ĐƯỢC KHÓA BƯỚC 1: Chia sẻ lên mạng xã hội BƯỚC 2: Nhấp vào liên kết trên mạng xã hội của bạn Sao chép tất cả mã Chọn tất cả mã Tất cả các mã đã được sao chép vào clipboard của bạn Không thể sao chép mã / văn bản, vui lòng nhấn [CTRL] + [C] (hoặc CMD + C với Mac) để sao chép