$type=ticker$count=12$cols=4$cate=0

Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường và kết cấu áo lề có gia cố (tiếp)

Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường và kết cấu áo lề có gia cố theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất và các lớp vật liệu kém dính kết.

Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường và kết cấu áo lề có gia cố theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất và các lớp vật liệu kém dính kết.

Điều kiện tính toán :

Kết cấu nền áo đường có tầng mặt là loại A1, A2 và B1 được xem là đủ cường độ khi thoả mãn biểu thức (3.7):
Kết cấu nền áo đường
trong đó:
Tax : ứng suất cắt hoạt động lớn nhất do tải trọng bánh xe tính toán gây ra trong nền đất hoặc trong lớp vật liệu kém dính (MPa); .
Tav : ứng suất cắt hoạt động do trọng lượng bản thân các lớp vật liệu nằm trên nó gây ra cũng  tại điểm đang xét (MPa).

hệ số cường độ về chịu cắt trượtlà hệ số cường độ về chịu cắt trượt được chọn tuỳ thuộc độ tin cậy thiết kế như ở Bảng 3-7.
Bảng 3-7: Chọn hệ số cường độ về cắt trượt tùy thuộc độ tin cậy

Độ tin cậy
0,98
0,95
0,90
0,85
0,80
Hệ số cường độ
1,10
1,00
0,94
0,90
0,87
Việc chọn độ tin cậy thiết kế được thực hiện cho cả kết cấu áo đường và kết cấu áo lề theo chỉ dẫn ở Bảng 3-3.
Ctt : Lực dính tính toán của đất nền hoặc vật liệu kém dính (MPa) ở trạng thái độ ẩm, độ chặt tính toán. Xác định theo phương pháp thí nghiệm cắt nhanh như chỉ dẫn ở Phụ lục B với các hệ số xét đến một số yếu tố ảnh hưởng khác xem mục 3.5.4.
Chú ý: Không cần kiểm tra điều kiện (3.7) đối với kết cấu áo đường có tầng mặt là loại cấp thấp B1, B2.

Xác định ứng suất cắt hoạt động lớn nhất Tax

Việc xác định Tax được thực hiện thông qua việc xác định Tax/p (biết p sẽ tính được Tax) theo toán đồ Hình 3-2 (khi H/D = 0 ÷ 2,0) hoặc toán đồ Hình 3-3 (khi H/D = 0 ÷ 4,0).
Các toán đồ này được lập theo sơ đồ tính toán hệ 2 lớp có sự làm việc đồng thời giữa các lớp áo đường phía trên và nền đất phía dưới với hệ số Poisson m1 = 0,25 đối với vật liệu áo đường và m2 = 0,35 đối với nền đất, trong đó thể hiện mối quan hệ giữa tỷ số H/D (bề dày tương đối của áo đường), tỷ số mô đun đàn hồi lớp trên và lớp dưới E1/E2 với tỷ số Tax/p (p là áp lực của tải trọng tính toán) đối với các trường hợp góc ma sát trong của nền đất j khác nhau. Trình tự xác định Tax/p được chỉ dẫn bằng các mũi tên trên toán đồ và lưu ý cũng phải chọn trị số j ở trạng thái tính toán bất lợi (Phụ lục B). 
Xác định ứng suất cắt
Xác định ứng suất cắt
Khi kiểm tra trượt trong nền đất dưới đáy áo đường, để áp dụng toán đồ tìm Tax phải đổi hệ nhiều lớp về hệ 2 lớp (công thức 3.5 và 3.6); lúc này trị số Etb tính được đóng vai trò E1 và trị số mô đun đàn hồi của nền đất E0 đóng vai trò của E2.  Khi kiểm tra trượt trong lớp vật liệu kém dính thì trị số E2 phải được thay bằng trị số mô đun đàn hồi chung Ech ở trên mặt lớp đó (trong khi c và j vẫn dùng trị số tính toán của lớp đó), còn trị số E1 phải được thay bằng trị số mô đun đàn hồi trung bình Etb của các lớp nằm trên nó. Lúc này trị số Ech được xác định theo cách nêu bài trước và toán đồ ở Hình 3-1 với trị số Etb cũng được xác định theo (3.5) và (3.6).

Xác định ứng suất cắt hoạt động do trọng lượng bản thân Tav

Xác định Tav được thực hiện với toán đồ Hình 3-4 tuỳ thuộc vào bề dày tổng cộng H của các lớp nằm trên lớp tính toán và trị số ma sát trong  j của đất hoặc vật liệu lớp đó. Chú ý rằng trị số Tav có thể mang dấu âm hoặc dương và phải dùng dấu đó trong công thức (3.7).
ứng suất cắt

Xác định trị số lực dính tính toán Ctt

Trị số Ctt được xác định theo biểu thức (3.8)
Ctt = C. K1. K2 . K3   ;                                          (3.8)
trong đó:
C: lực dính của đất nền hoặc vật liệu kém dính xác định từ kết quả thí nghiệm cắt nhanh với các mẫu tương ứng với độ chặt, độ ẩm tính toán (MPa); với đất nền phải tiêu biểu cho sức chống cắt trượt của cả phạm vi khu vực tác dụng của nền đường;
K1 : hệ số xét đến sự suy giảm sức chống cắt trượt khi đất hoặc vật liệu kém dính chịu tải trọng động và gây dao động. Với kết cấu nền áo đường phần xe chạy thì lấy K1=0,6; với kết cấu áo lề gia cố thì lấy K1 = 0,9 để tính toán;
K2 : hệ số xét đến các yếu tố tạo ra sự làm việc không đồng nhất của kết cấu; các yếu tố này gây ảnh hưởng nhiều khi lưu lượng xe chạy càng lớn, do vậy K2 được xác định tuỳ thuộc số trục xe quy đổi mà kết cấu phải chịu đựng trong 1 ngày đêm như ở Bảng 3-8.
Bảng 3-8: Xác định hệ số K2 tuỳ thuộc số trục xe tính toán

Số trục xe tính toán (trục/ngày đêm/làn)
Dưới 100
Dưới 1000
Dưới 5000
Trên 5000
Hệ số K2
1,0
0,8
0,65
0,6
Ghi chú Bảng 3-8:
Số trục xe tính toán được xác định theo mục 3.3.3;
Khi kiểm toán điều kiện chịu cắt trượt của kết cấu áo lề có gia cố thì lấy hệ số K2 = 1,0; riêng với kết cấu áo lề có tầng mặt loại cấp thấp B1 thì được lấy K2 = 1,23.
K3 : hệ số xét đến sự gia tăng sức chống cắt trượt của đất hoặc vật liệu kém dính trong điều kiện chúng làm việc trong kết cấu khác với trong mẫu thử (đất hoặc vật liệu được chặn giữ từ các phía …); ngoài ra hệ số này còn để xét đến sự khác biệt về điều kiện tiếp xúc thực tế giữa các lớp kết cấu áo đường với nền đất so với điều kiện xem như chúng dính kết chặt (tạo ra sự làm việc đồng thời) khi áp dụng toán đồ Hình 3-2 và 3-3 cho cả trường hợp nền đất bằng đất kém dính. Cụ thể trị số K3 được xác định tuỳ thuộc loại đất trong khu vực tác dụng của nền đường như dưới đây:
 Đối với các loại đất dính (sét, á sét, á cát …) K3  = 1,5;
 Đối với các loại đất cát nhỏ                            K3  = 3,0;
 Đối với các loại đất cát trung                          K3 = 6,0;
 Đối với các loại đất cát thô                              K3 = 7,0.

Xác định các thông số phục vụ việc tính toán theo điều kiện chịu cắt trượt

Việc xác định trị số mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp vật liệu cũng thực hiện như các quy định ở các mục 3.1.5, 3.4.6 và 3.4.7.
Đối với nền đất và các vật liệu kém dính, trong giai đoạn thiết kế cơ sở có  thể tham khảo các trị số C, j trong các bảng ở Phụ lục B và Phụ lục C để tính toán nhưng sang giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công đều phải thí nghiệm trong phòng để xác định trị số lực dính C và góc ma sát trong j theo phương pháp cắt nhanh như chỉ dẫn ở Phụ lục B và Phụ lục C.

Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường và kết cấu áo lề có gia cố theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp vật liệu liền khối

Điều kiện tính toán:
Theo tiêu chuẩn này, kết cấu được xem là đủ cường độ khi thoả mãn điều kiện (3.9) dưới đây:
ứng suất chịu kéo uốn
trong đó:
sku : ứng suất chịu kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy lớp vật liệu liền khối dưới tác dụng của tải trọng bánh xe (xác định theo mục 3.6.2);
ứng suất chịu kéo uốn: cường độ chịu kéo uốn tính toán của vật liệu liền khối (xác định theo mục 3.6.3);
ứng suất chịu kéo uốn: hệ số cường độ về chịu kéo uốn được chọn tuỳ thuộc độ tin cậy thiết kế giống như với trị số ở Bảng 3-7. Việc  chọn độ tin cậy thiết kế cũng theo chỉ dẫn ở Bảng 3-3.ứng suất chịu kéo uốn
Chỉ phải tính toán kiểm tra điều kiện (3.9) đối với các lớp bê tông nhựa, hỗn hợp đá trộn nhựa, các lớp đất, cát gia cố, đá gia cố chất liên kết vô cơ sử dụng trong kết cấu áo đường cấp cao A1 và A2 (xem mục 3.1.4). Riêng đối với lớp thấm nhập nhựa và các lớp đất, đá gia cố nhựa lỏng thì không cần kiểm tra.

Xác định sku  

Ứng suất kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy lớp vật liệu liền khối sku  được xác định theo biểu thức (3.10)
Ứng suất kéo uốn
trong đó:
p : áp lực bánh của tải trọng trục tính toán ;
kb  : hệ số xét đến đặc điểm phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường dưới tác dụng của tải trọng tính toán là bánh đôi hoặc bánh đơn; khi kiểm tra với cụm bánh đôi (là trường hợp tính với tải trọng trục tiêu chuẩn) thì lấy kb = 0,85, còn khi kiểm tra với cụm bánh đơn của tải trọng trục đặc biệt nặng nhất (nếu có) thì lấy kb = 1,0.
Ứng suất kéo uốn: ứng suất kéo uốn đơn vị; trị số này được xác định theo toán đồ Hình 3-5 cho trường hợp tínhở đáy các lớp liền khối trong tầng mặt tuỳ thuộc vào tỷ số h1/D và E1/Echm và xác định theo toán đồ 3-6 cho trường hợp tínhở đáy các lớp liền khối trong tầng móng=f(h1/D, E1/E2, E2/E3). Ứng suất kéo uốnỨng suất kéo uốnỨng suất kéo uốn

Các ký hiệu trong đó có ý nghĩa như sơ đồ tính ghi ở mỗi góc toán đồ cụ thể là:

h1 là tổng bề dày các lớp kết cấu kể từ đáy lớp được kiểm tra kéo uốn trở lên đến bề mặt áo đường.
E1 là mô đun đàn hồi trung bình của các lớp nằm trong phạm vi h1; E1 có thể được tính theo biểu thức (3.6) hoặc tính với nguyên tắc bình quân gia quyền theo bề dày, tức là
mô đun đàn hồi trung bình
   (Ei, hi là trị số mô đun đàn hồi và bề dày các lớp i trong phạm vi h1).
D là đường kính vệt bánh xe tính toán (xem  các mục 3.2.1 và 3.2.2).
Ech.m là mô đun đàn hồi chung của nền đất và các lớp nằm phía dưới đáy lớp vật liệu liền khối được kiểm tra. Trị số Ech.m được xác định theo cách quy đổi nền đất và các lớp nằm phía dưới lớp đang xét nêu trên về hệ hai lớp từ dưới lên xem mục 3.4.5 rồi áp dụng toán đồ ở Hình 3-1.
toan do tim ứng suất uốn
toan do tim ứng suất kéo

Chú ý: Ở đây E3 chính là Ech.m (mô đun đàn hồi chung của nền đất và các lớp nằm phía dưới đáy lớp liền khối được kiểm tra).
Xác định Cường độ chịu kéo uốn
Cường độ chịu kéo uốn tính toán của vật liệu liền khối được xác định theo biểu thức (3.11):
Cường độ chịu kéo uốn
trong đó:
Rku : cường độ chịu kéo uốn giới hạn ở nhiệt độ tính toán (xem mục 3.1.5) và ở tuổi mẫu tính toán (với vật liệu gia cố chất liên kết vô cơ) dưới tác dụng của tải trọng tác dụng 1 lần xác định theo chỉ dẫn ở Phụ lục C.
k2 : hệ số xét đến sự suy giảm cường độ theo thời gian so với các tác nhân về khí hậu thời tiết. Với các vật liệu gia cố chất liên kết vô cơ lấy k2 = 1,0; còn với bê tông nhựa loại II, bê tông nhựa rỗng và các loại hỗn hợp vật liệu hạt trộn nhựa lấy k2 = 0,8; với bê tông nhựa chặt loại I  và bê tông nhựa chặt dùng nhựa polime lấy k2 = 1,0.
k1 : hệ số xét đến sự suy giảm cường độ do vật liệu bị mỏi dưới tác dụng của tải trọng trùng phục; k1 được lấy theo các biểu thức dưới đây:
Đối với vật liệu bê tông nhựa:
hệ số xét đến sự suy giảm cường độ do vật liệu

Trong các biểu thức trên Ne là số trục xe tính toán tích luỹ trong suốt thời hạn thiết kế thông qua trên một làn xe (xác định như chỉ dẫn ở Khoản A.2 của Phụ lục A). Với các lớp bê tông nhựa chặt loại I và bê tông nhựa polime, thời hạn thiết kế lấy bằng 15 năm; còn với các loại bê tông nhựa và hỗn hợp nhựa khác lấy bằng 10 năm.
Đối với các lớp móng gia cố chất liên kết vô cơ, thời hạn thiết kế được lấy bằng  thời hạn thiết kế của tầng mặt đặt trên nó.

Xác định các thông số phục vụ việc tính toán theo điều kiện chịu kéo uốn

Việc xác định trị số mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp vật liệu cũng thực hiện như các quy định ở các mục trên.
Về cường độ chịu kéo uốn, trong giai đoạn thiết kế cơ sở lập dự án đầu tư có thể tham khảo các trị số ở Phụ lục C nhưng sang giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công phải xác định thông qua chế bị mẫu và thử nghiệm trong phòng như hướng dẫn ở Phụ lục C. Mẫu thử  phải đúng với vật liệu sẽ sử dụng làm lớp kết cấu về thành phần vật liệu và về các điều kiện khống chế khác nhau.

BÌNH LUẬN

Lưu ý!

Chào mừng bạn đến với blog Xây dựng cơ bản...

  • Vui lòng để lại một comment góp ý.
  • Bấm Chia sẻ nếu bạn thấy thích bài viết này.
  • Chúc thành công!.

Theo dõi bài viết qua email của bạn

Name

123link,1,Áo đường mềm,10,Autocad,3,Báo giá vật liệu,3,BCNCKT,2,Bê tông,2,Biểu mẫu,7,Cầu thang,1,Chào hàng cạnh tranh,2,Chỉ định thầu,1,Chỉ định thầu rút gọn,1,Chuẩn bị dự án,11,Chứng chỉ hành nghề,5,Công tác đất,10,Công trình,7,Công trình dân dụng,9,Công trình giao thông,16,Công trình thuỷ lợi,1,Công trình thủy lợi,14,Đập đất,1,Đấu thầu,47,Đấu thầu qua mạng,3,Định mức,1,Đơn giá - Định mức,9,Download,5,Dự án đầu tư,9,Dự toán,3,Giá ca máy,1,Giám sát thi công,2,Giáo trình,3,Hồ sơ công trình,2,Hồ sơ hoàn thành,2,Hồ sơ mời thầu,3,Hợp đồng tư vấn,1,Hợp đồng xây dựng,5,Hướng dẫn,1,Hướng dẫn AutoCad,2,Kế hoạch lựa chọn nhà thầu,1,Kết thúc dự án,4,Khảo sát xây dựng,5,Kỹ thuật thi công,6,Lập dự án đầu tư,2,Lĩnh vực khác,1,Lựa chọn nhà thầu,1,Máy thi công,1,Nghị định số 46/2015/NĐ-CP,7,Phần mềm-Tiện ích,2,Phong thủy xây dựng,1,Quản lý chi phí,1,Quản lý dự án,19,Quyết định,9,Quyết định 79/QĐ-BXD,1,Quyết toán,4,Sổ tay xây dựng,1,Tài liệu,6,Tài liệu chuyên ngành,2,TCVN,8,TCVN 10380:2014,4,Thẩm định Phê duyệt,1,Thi công,2,Thi công xây dựng,4,Thi đấu thầu,29,Thí nghiệm hiện trường,1,Thiết kế,11,Thiết kế - Đồ họa,1,Thiết kế xây dựng,2,Thông tư số 09/2016/TT-BTC,1,Thực hiện dự án,7,Tiêu chuẩn,9,Tiêu chuẩn nghiệm thu,2,Tiêu chuẩn thiết kế,17,Tiêu chuẩn xây dựng,1,Tình huống đấu thầu,1,Tự luận đấu thầu,28,Văn bản,10,Vật liệu xây dựng,1,Xây dựng,2,
ltr
item
Xây Dựng Cơ Bản : Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường và kết cấu áo lề có gia cố (tiếp)
Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường và kết cấu áo lề có gia cố (tiếp)
Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường và kết cấu áo lề có gia cố theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất và các lớp vật liệu kém dính kết.
https://1.bp.blogspot.com/-qho2yRZzYag/W7twy0y6RPI/AAAAAAAAC_g/9UJC7odfc2cxKE1J1lFIUcrDIoYLnO4-QCLcBGAs/s1600/tinh-toan-cuong-do.gif
https://1.bp.blogspot.com/-qho2yRZzYag/W7twy0y6RPI/AAAAAAAAC_g/9UJC7odfc2cxKE1J1lFIUcrDIoYLnO4-QCLcBGAs/s72-c/tinh-toan-cuong-do.gif
Xây Dựng Cơ Bản
https://www.hoatdongxaydung.com/2018/10/tinh-toan-cuong-do-ket-cau-nen-ao-duong-va-ke-cau-ao-le-co-gia-co-tiep.html
https://www.hoatdongxaydung.com/
https://www.hoatdongxaydung.com/
https://www.hoatdongxaydung.com/2018/10/tinh-toan-cuong-do-ket-cau-nen-ao-duong-va-ke-cau-ao-le-co-gia-co-tiep.html
true
8199343260498474604
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết Không tìm thấy bài viết nào XEM TẤT CẢ Đọc thêm Trả lời Hủy trả lời Xóa bỏ Bởi Trang Chủ Trang BÀI VIẾT Xem tất cả ĐỀ XUẤT CHO BẠN LABEL ARCHIVE TÌM KIẾM TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT Không tìm thấy bất kỳ bài viết phù hợp với yêu cầu của bạn Về Trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec vừa nãy 1 phút trước $$1$$ minutes ago 1 giờ trước $$1$$ hours ago Hôm qua $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago hơn 5 tuần trước Người theo dõi Theo dõi NỘI DUNG NÀY ĐƯỢC KHÓA BƯỚC 1: Chia sẻ lên mạng xã hội BƯỚC 2: Nhấp vào liên kết trên mạng xã hội của bạn Sao chép tất cả mã Chọn tất cả mã Tất cả các mã đã được sao chép vào clipboard của bạn Không thể sao chép mã / văn bản, vui lòng nhấn [CTRL] + [C] (hoặc CMD + C với Mac) để sao chép