$type=ticker$count=12$cols=4$cate=0

Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường và kết cấu áo lề có gia cố

Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường và kết cấu áo lề có gia cố theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi cho phép

[Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường và kết cấu áo lề có gia cố] theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi cho phép
Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường và kết cấu áo lề có gia cố

Điều kiện tính toán

Theo tiêu chuẩn này kết cấu được xem là đủ cường độ khi trị số mô đun đàn hồi chung của cả kết cấu nền áo đường (hoặc của kết cấu áo lề có gia cố) Ech lớn hơn hoặc bằng trị số mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc nhân thêm với một hệ số dự trữ cường độ về độ võngđược xác định tuỳ theo độ tin cậy mong muốncường độ về độ võng

độ tin cậy mong muốn(3.4)

Xác định hệ số cường độ và chọn độ tin cậy mong muốn

Hệ số cường độ về độ võngtrong (3.4) được chọn tuỳ thuộc vào độ tin cậy thiết kế như ở Bảng 3-2. độ tin cậy mong muốn
Bảng 3-2: Xác định hệ số cường độ về độ võng phụ thuộc độ tin cậy
Độ tin cậy
0,98
0,95
0,90
0,85
0,80
Hệ số cường độ
1,29
1,17
1,10
1,06
1,02
Có thể chọn độ tin cậy thiết kế đối với các loại đường và cấp hạng đường như ở Bảng 3-3 theo nguyên tắc đường có tốc độ thiết kế càng cao, thời hạn thiết kế càng dài thì chọn độ tin cậy càng cao nhưng không được nhỏ hơn trị số nhỏ nhất ở Bảng 3-3. Ngoài ra, chủ đầu tư có thể căn cứ vào yêu cầu sử dụng để tự lựa chọn độ tin cậy muốn có cho công trình.
Bảng 3-3 : Lựa chọn độ tin cậy thiết kế tuỳ theo loại và cấp hạng đường
(áp dụng cho cả kết cấu áo đường và kết cấu áo có lề gia cố)
Loại, cấp hạng đường
Độ tin cậy thiết kế
1. Đường cao tốc
0,90,0,95,0,98             
2. Đường ô tô
Cấp I, II
Cấp III, cấp IV
Cấp V, VI

0,90,0,95,0,98            
0,85,0,90,0,95            
0,80,0,85,0,90            
3. Đường đô thị
Cao tốc và trục chính đô thị
Các đường đô thị khác

0,90,0,95,0,98            
0,85,0,90,0,95            
4. Đường chuyên dụng
0,80,0,85,0,90            
Khi thiết kế kết cấu áo đường cần chọn độ tin cậy cao hơn so với các đoạn thông thường ít nhất là 1 cấp.

Xác định trị số mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc

Trị số mô đun đàn hồi yêu cầu được xác định theo Bảng 3-4 tuỳ thuộc số trục xe tính toán Ntt xác định theo biểu thức (3.4) và tuỳ thuộc loại tầng mặt của kết cấu áo đường thiết kế. 
Bảng 3.4: Trị số mô đun đàn hồi yêu cầu
Loại tải trọng trục tiêu chuẩn
Loại tầng mặt
Trị số mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc (MPa), tương ứng với số trục xe tính toán (xe/ngày đêm/làn)
10
20
50
100
200
500
1000
2000
5000
7000
10
Cấp cao A1


133
147
160
178
192
207
224
235
Cấp cao A2

91
110
122
135
153




Cấp thấp B1

64
82
94






12
Cấp cao A1

127
146
161
173
190
204
218
235
253
Cấp cao A2
90
103
120
133
146
163




Cấp thấp B1

79
98
111






Trị số mô đun đàn hồi yêu cầu xác định được theo Bảng 3-4 không được nhỏ hơn trị số tối thiểu quy định ở Bảng 3-5.
Chú ý: Không được phép dùng trị số tối thiểu của mô đun đàn hồi yêu cầu ở Bảng 3-5 như một căn cứ đề xuất nhiệm vụ thiết kế kết cấu áo đường (kể cả trong giai đoạn thiết kế cơ sở phục vụ cho việc lập dự án khả thi) để tránh việc điều tra dự báo lượng giao thông. Trong mọi trường hợp trước hết đều phải tiến hành điều tra dự báo lượng giao thông để từ đó xác định ra trị số mô đun đàn hồi yêu cầu tuỳ theo số trục xe tính toán như ở Bảng 3-4 rồi sau đó mới so sánh với trị số ở Bảng 3-5 và chọn trị số lớn hơn làm trị số Eyc thiết kế.
Bảng 3-5: Trị số tối thiểu của mô đun đàn hồi yêu cầu (MPa)
Loại đường và cấp đường
Loại tầng mặt của kết cấu áo đường thiết kế
Cấp cao A1
Cấp cao A2
Cấp thấp B1
Đường ô tô
Đường cao tốc và cấp I
Đường cấp II
Đường cấp III
Đường cấp IV
Đường cấp V
Đường cấp VI

180 (160)
160 (140)
140 (120)
130 (110)



120 (95)
100 (80)
80 (65)




75
Không quy định
Đường đô thị
Đường cao tốc và trục chính
Đường chính khu vực
Đường phố
Đường công nghiệp và kho tàng
Đường xe đạp, ngõ

190
155
120
155
100


130
95
130
75



70
100
50
Ghi chú Bảng 3-5:
Các trị số trong ngoặc là mô đun đàn hồi yêu cầu tối thiểu đối với kết cấu lề gia cố.
Các trường hợp tính toán, phương pháp tính toán và cách xác định Ech
Sau khi xác định trị số mô đun đàn hồi yêu cầu sẽ có thể có 2 trường hợp tính toán:
Kiểm toán lại các phương án cấu tạo kết cấu nền áo đường đã đề xuất gồm các lớp vật liệu với bề dày đã giả thiết xem có thoả mãn điều kiện (3.4) hay không. Trong trường hợp này phải tính được Ech của cả kết cấu rồi so sánh vớitích sốđể đánh giá. Đây cũng là trường hợp tính toán để đánh giá cường độ của kết cấu nền áo đường cũ hiện có.   tích số
Biết tích số tiến hành tính toán bề dày áo đường để thoả mãn điều kiện (3.4) tích số
Đối với cả 2 trường hợp nêu trên việc tính toán đều có thể được thực hiện với toán đồ ở Hình 3-1

Toán đồ để xác định mô đun đàn hồi chung của hệ 2 lớp Ech

Hình 3-1: Toán đồ để xác định mô đun đàn hồi chung của hệ 2 lớp Ech
(Trị số ghi trên các đường cong là tỷ sốrị số ghi trên các đường cong)
Theo toán đồ, nếu biết mô đun đàn hồi của nền trong phạm vi khu vực tác dụng E0 (cách xác định E0 xem ở mục 3.4.6), mô đun đàn hồi trung bìnhđã điều chỉnh (tức là E1) của cả kết cấu áo đường (cách xác định xem ở mục 3.4.5) và tổng bề dày kết cấu áo đường H thì sẽ tính được Ech; ngược lại biết Ech =, biết tức là E1và Ethì sẽ tính toán được bề dày H cần thiết để thoả mãn điều kiện (3. 5).và tbkcbvà tb
Trong trường hợp kết cấu áo đường có tổng bề dày lớn (H/D>2) thì việc tính toán Ech có thể được tính theo công thức gần đúng như chỉ dẫn ở Phụ lục F.
Cách xác định trị số mô đun đàn hồi trung bình Etbvà trị số mô đun đàn hồi chung Ech của kết cấu áo đường có nhiều lớp .
Vì kết cấu áo đường mềm thường có nhiều lớp nên cần quy đổi về hệ 2 lớp để áp dụng dạng toán đồ Hình 3-1. Việc quy đổi được thực hiện đối với 2 lớp một từ dưới lên theo sơ đồ ở Hình 3-2 và biểu thức (3.5)
Sơ đồ đổi hệ 3 lớp về hệ 2 lớp

Hình 3-2: Sơ đồ đổi hệ 3 lớp về hệ 2 lớp
(Các lớp ký hiệu số thứ tự tăng dần từ dưới lên)
cong thuc tinh tri so E tb
Trong đó:
k =h2/h1; t =E2/E1với h2 và h1 là chiều dày lớp trên và lớp dưới của áo đường; E2 và E1 là mô đun đàn hồi của vật liệu lớp trên và lớp dưới.
Việc đổi hệ nhiều lớp và hệ 2 lớp được tiến hành từ dưới lên, có hai lớp vật liệu quy đổi về một lớp bề dày H = h1+ h2 và có trị số mô đun đàn hồi tính theo (3.5).cong thuc tinh tri so E tb
Sau đó lại xem lớp H (với ) là lớp dưới và tiếp tục quy đổi nó cùng với lớp trên nó thành một lớp có bề dày H = H+ h3 và  tính theo (3.5) nhưng vớilớp này đóng vai trò E1cong thuc tinh tri so E tbcong thuc tinh tri so E tbcong thuc tinh tri so E tbcong thuc tinh k
Sau khi quy đổi nhiều lớp áo đường về một lớp thì cần nhân thêm với Etb một hệ số điều chỉnh bxác định theo Bảng 3-6 để được trị số:tri so E tb
cong thuc tinh tri so E tb

Bảng 3-6: Hệ số điều chỉnh b
Tỷ số H/D
0,50
0,75
1,00
1,25
1,50
1,75
2,00
Hệ số b
1,033
1,069
1,107
1,136
1,178
1,198
1,210
Chú thích Bảng 3-6 và biểu thức 3-6 :
H là bề dày toàn bộ của kết cấu áo đường; D là đường kính vệt bánh xe tính toán. Khi H/D >2 thì có thể tínhbtheo biểu thức (3-6). 
Trường hợp tính  theo (3-6) cho kết quả lớn hơn cả trị số mô đun đàn hồi lớn nhất của vật liệu trong các lớp kết cấu đem quy đổi thì chỉ được lấybằng trị số mô đun đàn hồi lớn nhất đó.tri so E tbtri so E tb
Trị sốtính theo (3.6) dùng để tính toán tiếp trị số Ech của cả kết cấu theo toán đồ Hình 3-1 và như vậy cách thiết kế tiện lợi nhất đối với hệ nhiều lớp là áp dụng trường hợp 1.tri so E tb
Trường hợp muốn tính bề dày thì cần giả thiết trước cấu tạo các lớp vật liệu (biết mô đun đàn hồi của các lớp này và tỷ số bề dày giữa các lớp kề nhau), từ đó theo (3.5) tính ra Etb, vớiEtb (chưa điều chỉnh) và cho Ech= Eyc lại áp dụng toán đồ Hình 3-1 để tính được tỷ số H/D để xác định bề dày H của áo đường một cách gần đúng (gần đúng vì Etb lúc này chưa được điều chỉnh do chính hệ số b lại phụ thuộc vào H/D). Để chính xác hoá trị số H cần dựa vào tỷ số H/D tính được với Etb  chưa điều chỉnh này để giả thiết vài trị số H/D khác nhỏ hơn rồi tính nghiệm lại theo cách thử dần cho đến khi vừa thoả mãn cả (3.5) và điều kiện (3.4). Với tỷ số H/D được chính xác hoá và với tỷ số bề dày đã giả thiết ta sẽ tính được bề dày của các lớp áo đường thiết kế.
Xác định trị số mô đun đàn hồi E0 trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đất dưới áo đường
Đối với kết cấu áo đường mới ở giai đoạn thiết kế cơ sở lập dự án đầu tư, tư vấn thiết kế phải thực hiện thí nghiệm xác định E0tương ứng với loại hình gây ẩm dự báo trên các mẫu thí nghiệm trong phòng theo các phương pháp chỉ dẫn ở Phụ lục B, thí nghiệm xác định chỉ số sức chịu tải CBR và dùng tương quan E0 = f(CBR) thực nghiệm để gián tiếp xác định ra E0 đồng thời so sánh các kết quả trên với các trị số tra bảng tuỳ theo độ chặt và độ ẩm (tương đối) bất lợi nhất để quyết định trị số E0dùng trong tính toán cường độ kết cấu nền áo đường cho từng đoạn đường khác nhau dọc tuyến (khi tra bảng xác định E0 trước hết phải xác định loại hình gây ẩm đối với kết cấu nền áo đường thiết kế như chỉ dẫn ở Phụ lục B).
Trong trường hợp khu vực tác dụng của nền đường gồm nhiều lớp không đồng nhất về vật liệu, về loại đất, về độ chặt và độ ẩm (như trường hợp có bố trí lớp đáy áo đường hoặc trường hợp nền đào hoặc nền đắp với các lớp đất khác nhau…) thì từ trị số mô đun đàn hồi thí nghiệm của các lớp Etnhoặc từ trị số CBR của các lớp khác nhau đó phải tính ra trị số Etntrung bình hoặc trị số CBR trung bình cho cả phạm vi khu vực tác dụng theo các cách chỉ dẫn ở Phụ lục B để suy ra trị số mô đun đàn hồi E0 đại diện cho cả phạm vi khu vực tác dụng của nền đường.
Ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công đối với kết cấu áo đường mới, tư vấn thiết kế phải dự tính và kịp thời bố trí đo ép tại hiện trường bằng bản ép đường kính 33cm để xác định trị số của mô đun đàn hồi E0 theo phương pháp chỉ dẫn ở Phụ lục D ngay trên các đoạn nền đường điển hình vừa thi công xong để kiểm nghiệm lại trị số E0đã dùng khi tính toán thiết kế. Nếu trị số E0 thực đo nhỏ hơn trị số đã dùng để thiết kế thì phải kịp thời đưa ra các giải pháp điều chỉnh lại kết cấu thiết kế (tăng cường cường độ nền đất trong phạm vi khu vực tác dụng hoặc tăng bề dày lớp móng áo đường…). Việc đo ép nên cố gắng thực hiện vào thời kỳ bất lợi của nền đường, nếu đo ép vào mùa khô thì có thể tham khảo Phụ lục B để điều chỉnh về thời kỳ bất lợi.
Trường hợp thiết kế cải tạo, tăng cường kết cấu áo đường cũ, khi cần thiết cũng có thể sử dụng phương pháp đo ép thử nghiệm tại hiện trường như chỉ dẫn ở Phụ lục D để xác định trị số mô đun đàn hồi của nền đất trong phạm vi khu vực tác dụng nhằm phục vụ cho tính toán thiết kế.
Khi thiết kế kết cấu có tầng mặt là loại cấp thấp B1 hoặc B2, nếu không có điều kiện thí nghiệm ở trong phòng (như nêu ở điểm 1) và đo ép hiện trường (như nêu ở điểm 2) thì cho phép chủ yếu dựa vào các bảng ở Phụ lục B để xác định trị số E0 dùng trong tính toán ở cả mọi giai đoạn thiết kế. Tuy nhiên vẫn phải đánh giá chất lượng của nền bằng chỉ tiêu CBR và thông qua các tương quan E0 =f(CBR) để kiểm tra lại trị số E0đã chọn theo cách tra bảng, nếu có sự sai khác thì chọn trị số Eo nhỏ hơn giữa chúng để tính toán thiết kế.

Xác định trị số mô đun đàn hồi của các lớp vật liệu trong kết cấu áo đường.

Trong mọi giai đoạn thiết kế, đối với các đường ô tô với tầng mặt là loại đường cấp thấp B1, B2 thì trị số mô đun đàn hồi của các lớp kết cấu bằng các loại vật liệu khác nhau đều được phép lấy theo trị số ở các bảng của Phụ lục C trong tiêu chuẩn này để tính toán thiết kế. Điều này không áp dụng đối với đường thiết kế có tầng mặt là loại cấp cao A1 và A2.
Khithiết kế kết cấu áo đường có tầng mặt là loại cấp cao A1 và A2 thì ngay trong giai đoạn thiết kế cơ sở lập dự án đầu tư đã phải thực hiện các việc sau đây: 
Thiết kế thành phần hỗn hợp vật liệu cho mỗi lớp kết cấu (tỷ lệ phối hợp các thành phần hạt, tỷ lệ trộn vật liệu hạt khoáng với chất liên kết) như đối với lớp bê tông nhựa, lớp đất loại đá gia cố chất liên kết,lớp cấp phối đá dăm hoặc cấp phối thiên nhiên… trên cơ sở các vật liệu thực tế dự kiến sẽ sử dụng dọc tuyến; theo đó chế bị các mẫu vật liệu tương ứng với thành phần đã thiết kế nêu trên, tiến hành các thí nghiệm trong phòng như cách đã chỉ dẫn ở Phụ lục C để xác định trị số mô đun đàn hồi thí nghiệm của chúng. 
So sánh các số liệu thí nghiệm trong phòng với các trị số tra bảng ở Phụ lục C để quyết định trị số mô đun đàn hồi dùng để tính toán đối với mỗi lớp kết cấu (dùng trị số nhỏ hơn).
Ở các giai đoạn thiết kế tiếp theo cũng thực hiện các việc nêu trên nhằm chính xác hoá trị số thông số tính toán cho từng đoạn đường có điều kiện vật liệu tại chỗ khác nhau.
Trong mọi trường hợp, trị số mô đun đàn hồi của vật liệu phải được xác định ở nhiệt độ tính toán.

BÌNH LUẬN

Lưu ý!

Chào mừng bạn đến với blog Xây dựng cơ bản...

  • Vui lòng để lại một comment góp ý.
  • Bấm Chia sẻ nếu bạn thấy thích bài viết này.
  • Chúc thành công!.

Theo dõi bài viết qua email của bạn

Name

123link,1,Áo đường mềm,10,Autocad,3,Báo giá vật liệu,3,BCNCKT,2,Bê tông,2,Biểu mẫu,7,Cầu thang,1,Chào hàng cạnh tranh,2,Chỉ định thầu,1,Chỉ định thầu rút gọn,1,Chuẩn bị dự án,11,Chứng chỉ hành nghề,5,Công tác đất,10,Công trình,7,Công trình dân dụng,9,Công trình giao thông,16,Công trình thuỷ lợi,1,Công trình thủy lợi,14,Đập đất,1,Đấu thầu,47,Đấu thầu qua mạng,3,Định mức,1,Đơn giá - Định mức,9,Download,5,Dự án đầu tư,10,Dự toán,3,Giá ca máy,1,Giám sát thi công,2,Giáo trình,3,Hồ sơ công trình,2,Hồ sơ hoàn thành,2,Hồ sơ mời thầu,3,Hợp đồng tư vấn,1,Hợp đồng xây dựng,5,Hướng dẫn,1,Hướng dẫn AutoCad,2,Kế hoạch lựa chọn nhà thầu,1,Kết thúc dự án,4,Khảo sát xây dựng,5,Kỹ thuật thi công,6,Lập dự án đầu tư,2,Lĩnh vực khác,1,Lựa chọn nhà thầu,1,Máy thi công,1,Nghị định số 46/2015/NĐ-CP,7,Phần mềm-Tiện ích,2,Phong thủy xây dựng,1,Quản lý chi phí,1,Quản lý dự án,19,Quyết định,9,Quyết định 79/QĐ-BXD,1,Quyết toán,4,Sổ tay xây dựng,1,Tài liệu,6,Tài liệu chuyên ngành,2,TCVN,8,TCVN 10380:2014,4,Thẩm định Phê duyệt,1,Thi công,2,Thi công xây dựng,4,Thi đấu thầu,29,Thí nghiệm hiện trường,1,Thiết kế,11,Thiết kế - Đồ họa,1,Thiết kế xây dựng,4,Thông tư số 09/2016/TT-BTC,1,Thực hiện dự án,8,Tiêu chuẩn,9,Tiêu chuẩn nghiệm thu,2,Tiêu chuẩn thiết kế,17,Tiêu chuẩn xây dựng,1,Tình huống đấu thầu,1,Tự luận đấu thầu,28,Văn bản,10,Vật liệu xây dựng,1,Xây dựng,2,
ltr
item
Xây Dựng Cơ Bản : Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường và kết cấu áo lề có gia cố
Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường và kết cấu áo lề có gia cố
Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường và kết cấu áo lề có gia cố theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi cho phép
https://4.bp.blogspot.com/-Voxz2YpP4-Q/W7mPsVRzBYI/AAAAAAAAC_U/55CNUfJSOcYzhRS287fVuIX4MtnO__k_gCLcBGAs/s400/tinh-toan-cuong-do-ket-cau-nen-ao-duong-va-ket-cau-ao-le-co-gia-co.gif
https://4.bp.blogspot.com/-Voxz2YpP4-Q/W7mPsVRzBYI/AAAAAAAAC_U/55CNUfJSOcYzhRS287fVuIX4MtnO__k_gCLcBGAs/s72-c/tinh-toan-cuong-do-ket-cau-nen-ao-duong-va-ket-cau-ao-le-co-gia-co.gif
Xây Dựng Cơ Bản
https://www.hoatdongxaydung.com/2018/10/tinh-toan-cuong-do-ket-cau-nen-ao-duong-va-ket-cau-ao-le-co-gia-co.html
https://www.hoatdongxaydung.com/
https://www.hoatdongxaydung.com/
https://www.hoatdongxaydung.com/2018/10/tinh-toan-cuong-do-ket-cau-nen-ao-duong-va-ket-cau-ao-le-co-gia-co.html
true
8199343260498474604
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết Không tìm thấy bài viết nào XEM TẤT CẢ Đọc thêm Trả lời Hủy trả lời Xóa bỏ Bởi Trang Chủ Trang BÀI VIẾT Xem tất cả ĐỀ XUẤT CHO BẠN LABEL ARCHIVE TÌM KIẾM TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT Không tìm thấy bất kỳ bài viết phù hợp với yêu cầu của bạn Về Trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec vừa nãy 1 phút trước $$1$$ minutes ago 1 giờ trước $$1$$ hours ago Hôm qua $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago hơn 5 tuần trước Người theo dõi Theo dõi NỘI DUNG NÀY ĐƯỢC KHÓA BƯỚC 1: Chia sẻ lên mạng xã hội BƯỚC 2: Nhấp vào liên kết trên mạng xã hội của bạn Sao chép tất cả mã Chọn tất cả mã Tất cả các mã đã được sao chép vào clipboard của bạn Không thể sao chép mã / văn bản, vui lòng nhấn [CTRL] + [C] (hoặc CMD + C với Mac) để sao chép