$type=ticker$count=12$cols=4$cate=0

Quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi

Quyết định số 53/2018/QĐ/UBND ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với một số công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với một số công trình thủy lợi
Quyết định số 53/2018/QĐ/UBND ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với một số công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.  

Quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với một số công trình thủy lợi

Ban hành kèm Quyết định số 53/2018/QĐ/UBND ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn gồm 6 điều:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 

Quy định này quy định cụ  thể phạm vi vùng phụ cận đối với một  số công  trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Phạm vi vùng phụ cận của những công  trình không có trong Quy định này  thực hiện  theo Luật Thủy  lợi số 08/2017/QH14 ngày 19  tháng 6 năm 2017 và các quy định pháp luật khác có liên quan. 

Điều 2. Đối tượng áp dụng 

Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài  có các hoạt động  liên quan đến công  trình  thủy  lợi  trên địa bàn  tỉnh Lạng Sơn. 

Điều 3. Giải thích từ ngữ 

1. Công  trình  thủy  lợi  là  công  trình hạ  tầng  kỹ  thuật  thủy  lợi bao  gồm đập, hồ 
chứa nước,  cống,  trạm bơm, hệ  thống dẫn,  chuyển nước, kè, bờ bao  thủy  lợi và  công 
trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi; Các công trình thủy lợi trong Quy định này được hiểu là những công trình thủy lợi đặc  thù  của địa phương  chưa được quy định  phạm  vi vùng phụ  cận  tại Điều 40 Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017. 
2. Đập tràn là đập hoặc tường chắn ngang dòng chảy sông, suối, rạch tự nhiên để nâng cao mực nước thượng lưu và cho toàn bộ dòng chảy tràn qua; 
3. Chiều cao đập tràn là khoảng cách tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng 
(không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập. 
4. Bờ vùng (bờ bao thủy lợi): Là công trình bảo vệ cho một khu sản xuất, dân cư nhất định. Bờ vùng có thể là bờ kênh kết hợp hoặc bờ vùng độc lập. 
5. Phạm vi bảo vệ công  trình  thủy  lợi  là phạm vi bao gồm công  trình và vùng phụ cận.

Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi 

1. Vùng phụ cận của đập tràn 

a) Đập tràn có chiều cao dưới 3m: Tối thiểu là 10m, phạm vi không được xâm phạm là 5m sát biên ngoài phần xây đúc thượng, hạ lưu đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập. 
b) Đập tràn có chiều cao từ 3m đến dưới 5m: Tối thiểu là 20m, phạm vi không được xâm phạm là 10m sát biên ngoài phần xây đúc thượng, hạ lưu đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập. 
c) Đập tràn có chiều cao từ 5m đến dưới 10m: Tối thiểu là 40m, phạm vi không được xâm phạm là 20m sát biên ngoài phần xây đúc thượng, hạ lưu đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập. 
d) Đập tràn có chiều cao từ 10m đến dưới 25m: Tối thiểu là 80m, phạm vi không được xâm phạm là 40m sát biên ngoài phần xây đúc thượng, hạ lưu đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập. 

2. Vùng phụ cận của trạm bơm 

a) Khu vực  trạm bơm đã có hàng  rào bảo vệ: Phạm vi vùng phụ cận  tính  từ điểm xây đúc ngoài cùng của hàng rào bảo vệ trở ra tối thiểu là 01m. 
b) Khu vực  trạm bơm chưa có hàng  rào bảo vệ: Phạm vi vùng phụ cận  trạm bơm được tính là toàn bộ diện tích được nhà nước giao khi xây dựng công trình đưa vào sử dụng và cách mép ngoài mở móng công trình tối thiểu là 03m với mái đất và tối thiểu 02m với phần xây lát. 

3. Vùng phụ cận của kênh 

Lưu  lượng để xác định phạm vi vùng phụ cận đối với kênh là lưu  lượng lớn nhất theo thiết kế mà công trình phải chuyển tải. 
a) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5m3/s, phạm vi bảo vệ được tính từ chân mái ngoài  trở  ra  từ 0,7 m đến 1,0 m đối với kênh đất,  từ 0,5 m đến 0,7 m đối với kênh kiên cố. 
b) Kênh có  lưu  lượng  từ 0,5 đến dưới 01 m3/s, phạm vi bảo vệ được  tính  từ chân mái ngoài trở ra từ 01 m đến 1,5 m đối với kênh đất, từ 0,7 m đến 0,9 m đối với kênh kiên cố. 
c) Kênh có lưu lượng từ  01 m3/s  đến dưới 02 m3
/s, phạm vi bảo vệ được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 1,5m đến 02m đối với kênh đất, từ 0,9m đến 01m đối với kênh kiên cố. 
d) Kênh có lưu lượng từ 02 m3/s trở lên áp dụng theo quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. 
đ) Đối với kênh là đường ống: Với đường ống nổi trên mặt đất (một phần hoặc toàn  bộ):  phạm  vi  bảo  vệ  tính  từ  mép  ngoài  cùng  của  ống  ra  mỗi  bên  tối  thiểu 0,5÷1,0m nhưng không nhỏ hơn 1,5 lần bán kính ống và áp dụng dọc theo chiều dài tuyến ống. 
Với đường ống chìm dưới mặt đất, phạm vi không nhỏ hơn khoảng cách từ tim đến điểm giao mái đào với mặt đất tự nhiên. 

4. Vùng phụ cận đối với các công  trình  trên kênh như: Cống, cầu qua kênh, xi phông, cầu máng, tường kè… 

Phạm  vi  vùng  phụ  cận  tính  từ  điểm  xây  đúc  ngài  cùng  của  công  trình  hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra là 03m về mọi phía. 

5. Vùng phụ cận của bờ vùng 

a) Bờ vùng độc lập: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân bờ trở ra mỗi phía 02m. 
b) Bờ vùng do bờ kênh kết hợp: Phạm vi vùng phụ cận xác định như đối với kênh. 

6. Vùng phụ cận của công  trình  thủy  lợi khi giao cắt,  trùng  lặp với các công trình có sẵn: 

a) Khi kênh đi dưới đường dây tải điện hoặc đi song song với đường dây tải điện,  các hành  lang  bảo  vệ  an  toàn  tuân  theo  tiêu  chuẩn  của  đường  dây  tải điện hiện hành. 
b) Những đoạn kênh,  tuyến kênh có bờ kênh kết hợp  làm đường giao  thông, phạm vi vùng phụ cận  thực hiện  theo quy định về hành  lang bảo vệ công  trình giao thông  nhưng  không  được  nhỏ  hơn  phạm  vi  vùng  phụ  cận  của  công  trình  thủy  lợi. Việc cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ do đơn vị quản lý giao thông thực hiện, có sự tham gia, phối hợp của đơn vị trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi. 
c) Khi  công  trình  thủy  lợi giao  cắt hoặc chồng  lấn với  các công  trình ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật khác sẵn có, phạm vị vùng phụ cận của công trình thủy lợi thực hiện theo quy định về hành lang bảo vệ công trình ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật đã có nhưng không được nhỏ hơn phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi đã được quy định ở trên. 
7. Trường hợp trong một cụm công trình thủy lợi có công trình đất kết hợp với công  trình xây đúc  thì phạm vi bảo vệ công  trình xác định  theo  thứ  tự  lần  lượt như sau: công trình xây đúc kiên cố, công trình đất. 

Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi. 

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 

a) Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân có hoạt động  liên quan đến công  trình  thủy  lợi  thực hiện nghiêm  túc các nội dung tại Quy định này. 
b)  Hướng  dẫn  các  tổ  chức,  cá  nhân  khai  thác  công  trình  thủy  lợi,  các  địa phương, đơn vị liên quan triển khai cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình theo quy định hiện hành.  
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giám sát, thanh  tra, kiểm  tra, xử  lý các vi phạm pháp  luật về khai  thác và bảo vệ công  trình thủy lợi theo quy định hiện hành. 

2. Sở Tài nguyên và Môi trường: 

a) Phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi rà soát hiện trạng sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công trình. 
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền. 

3. Sở Giao thông vận tải: 

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát  triển nông  thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc xác định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có kết hợp giao thông, chỉ đạo cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ công trình theo quy định. 

4. Các sở, ngành khác có liên quan: 

Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát  triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện Quy định này. 

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: 

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thực hiện Quy định này. 
b) Tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này trên địa bàn; chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi, các đơn vị có liên quan trên địa bàn thực hiện Quy định này. 
c) Thực hiện bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương theo quy định của pháp luật. Xử  lý  các  hành  vi  vi  phạm  hành  lang  bảo  vệ  công  trình  thủy  lợi  theo  thẩm quyền. 
d) Tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, giao đất theo thẩm quyền. 

6. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: 

a) Tuyên truyền, phổ biến Quy định này tại địa phương. 
b) Thực hiện bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương theo quy định của pháp luật; phối hợp với các  tổ chức, cá nhân khai  thác công  trình  thủy  lợi  trên địa bàn tổ chức cắm mốc và quản lý mốc giới bảo vệ công trình. 
c) Kịp thời xử lý những hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ công trình trên địa bàn theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền xử lý thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý. 

7. Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý khai thác công trình thủy lợi 

a) Lập, trình thẩm định, phê duyệt phương án bảo vệ công trình theo quy định tại Điều 41 Luật Thủy  lợi số 08/2017/QH14 ngày 19  tháng 6 năm 2017 và các quy định pháp luật có liên quan. 
b) Tổ chức cắm mốc và quản  lý các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công  trình theo quy định hiện hành; kinh phí cho việc cắm mốc được lấy từ nguồn tài chính của đơn vị và các nguồn hợp pháp khác. 
c) Chủ  trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình rà soát hiện trạng sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công trình, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định hiện hành. 
d) Lập và bàn giao hồ sơ quản lý phạm vi bảo vệ công trình cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp quản lý. 
đ) Chịu trách nhiệm chính trong việc bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, quản lý hành lang, mốc giới bảo vệ công trình. Trường hợp hành lang bảo vệ công trình bị lấn chiếm, sử dụng trái phép thì phải báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. 
e) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Thời gian gửi báo cáo định kỳ trước ngày 10/01 hằng năm. 
g) Phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền việc thực hiện Quy định này trên địa bàn. 

Điều 6. Điều khoản thi hành 

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, giải quyết theo quy định./.

Mời các bạn tải về:

BÌNH LUẬN

CÓ THỂ BẠN THÍCH

Name

123link,1,Autocad,2,Báo giá vật liệu,4,Bê tông,2,Biểu mẫu,11,Cầu thang,1,Chào hàng cạnh tranh,2,Chỉ định thầu,1,Chỉ định thầu rút gọn,1,Chuẩn bị dự án,13,Chứng chỉ hành nghề,6,Công tác đất,12,Công trình,7,Công trình dân dụng,9,Công trình giao thông,6,Công trình thủy lợi,18,Đấu thầu,94,Đấu thầu qua mạng,4,Đơn giá - Định mức,11,Dự án đầu tư,11,Dự toán,4,Giá ca máy,1,Giám sát thi công,3,Giáo trình,2,Giấy phép xây dựng,1,Hồ sơ công trình,2,Hồ sơ hoàn thành,2,Hồ sơ mời thầu,4,Hợp đồng xây dựng,11,Hướng dẫn,1,Hướng dẫn AutoCad,2,Kế hoạch lựa chọn nhà thầu,3,Kết thúc dự án,7,Khái niệm,1,Khảo sát xây dựng,7,Khoan phụt,1,Kỹ thuật thi công,8,Lập dự án đầu tư,2,Lĩnh vực khác,1,Lựa chọn nhà thầu,7,Luật đấu thầu,5,Luật xây dựng,17,Máy thi công,2,Nghị định 59 2015,3,Nghiệm thu bàn giao,1,Nhật ký thi công,1,Phần mềm-Tiện ích,2,Phong thủy xây dựng,1,Quản lý chi phí,2,Quản lý dự án,50,Quyết định,12,Quyết toán,2,Sổ tay xây dựng,1,Tài liệu,5,Tài liệu chuyên ngành,2,TCVN,3,TCVN 10380:2014,4,Thẩm định Phê duyệt,1,Thi công xây dựng,10,Thi đấu thầu,67,Thí nghiệm hiện trường,1,Thiết kế,2,Thiết kế xây dựng,11,Thực hiện dự án,28,Tiêu chuẩn,3,Tiêu chuẩn thiết kế,4,Tiêu chuẩn xây dựng,1,Tình huống đấu thầu,13,tỉnh Lạng Sơn,2,Tự luận đấu thầu,66,Văn bản,8,Vật liệu xây dựng,1,Xây dựng,1,
ltr
item
Xây Dựng Cơ Bản : Quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi
Quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi
Quyết định số 53/2018/QĐ/UBND ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với một số công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
https://1.bp.blogspot.com/-MwNZlgoWoUA/XHy9mCKvZtI/AAAAAAAAAAM/3FFm1FyQuy02kJmWfw4REMtIwOl9LWaZQCLcBGAs/s1600/quy-dinh-ve-pham-vi-vung-phu-can-doi-voi-mot-so-cong-trinh-thuy-loi.png
https://1.bp.blogspot.com/-MwNZlgoWoUA/XHy9mCKvZtI/AAAAAAAAAAM/3FFm1FyQuy02kJmWfw4REMtIwOl9LWaZQCLcBGAs/s72-c/quy-dinh-ve-pham-vi-vung-phu-can-doi-voi-mot-so-cong-trinh-thuy-loi.png
Xây Dựng Cơ Bản
https://www.hoatdongxaydung.com/2019/03/quy-dinh-ve-pham-vi-vung-phu-can-doi-voi-cong-trinh-thuy-loi.html
https://www.hoatdongxaydung.com/
https://www.hoatdongxaydung.com/
https://www.hoatdongxaydung.com/2019/03/quy-dinh-ve-pham-vi-vung-phu-can-doi-voi-cong-trinh-thuy-loi.html
true
8199343260498474604
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết Không tìm thấy bài viết nào XEM TẤT CẢ Đọc thêm Trả lời Hủy trả lời Xóa bỏ Bởi Trang Chủ Trang BÀI VIẾT Xem tất cả ĐỀ XUẤT CHO BẠN LABEL ARCHIVE TÌM KIẾM TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT Không tìm thấy bất kỳ bài viết phù hợp với yêu cầu của bạn Về Trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec vừa nãy 1 phút trước $$1$$ minutes ago 1 giờ trước $$1$$ hours ago Hôm qua $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago hơn 5 tuần trước Người theo dõi Theo dõi NỘI DUNG NÀY ĐƯỢC KHÓA BƯỚC 1: Chia sẻ lên mạng xã hội BƯỚC 2: Nhấp vào liên kết trên mạng xã hội của bạn Sao chép tất cả mã Chọn tất cả mã Tất cả các mã đã được sao chép vào clipboard của bạn Không thể sao chép mã / văn bản, vui lòng nhấn [CTRL] + [C] (hoặc CMD + C với Mac) để sao chép