$type=ticker$count=12$cols=4$cate=0

Nội dung báo cáo chính của thiết kế kỹ thuật công trình thủy lợi

Nội dung báo cáo chính của thiết kế kỹ thuật công trình thủy lợi theo quy chuẩn QCVN 04 - 01:2018/BNNPTNT bao gồm:

Phần tổng quát 

1) Mở đầu 
a) Giới thiệu chung 
- Tên công trình và địa điểm xây dựng; 
- Vị trí địa lý công trình, khu hưởng lợi và các đối tượng hưởng lợi; 
- Tóm tắt quá trình nghiên cứu; 
- Yêu cầu về công tác khảo sát thiết kế, lập thiết kế kỹ thuật. 
b) Đơn vị tư vấn lập thiết kế kỹ thuật: Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp/liên danh (nếu có) và nhân sự tham gia lập thiết kế kỹ thuật (chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế các chuyên ngành). 
c) Yêu cầu và phạm vi nghiên cứu trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật. 
2) Căn cứ lập thiết kế kỹ thuật 
- Tóm tắt nội dung quyết định đầu tư; 
- Tóm tắt nội dung phương án công trình được duyệt trong giai đoạn nghiên cứu khả thi; 
- Quyết định giao nhiệm vụ, kế hoạch; quyết định trúng thầu, quyết định phê duyệt đề cương (nếu có); 
- Các văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến việc đấu nối, sử dụng các công trình kỹ thuật hạ tầng, đất đai và các loại tài nguyên khác (nếu có); 
- Phương pháp luận, mô hình toán - vật lý; phần mềm tính toán kỹ thuật, kinh tế được sử dụng; 
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thiết kế mẫu, thiết kế định hình được án dụng và tham khảo; 
- Các quy định hiện hành khác có liên quan. 
3) Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình. 

Điều kiện lập thiết kế kỹ thuật 

1) Điều kiện tự nhiên 
a) Địa hình, địa mạo 
- Khu vực hồ chứa; 
- Khu vực đầu mối và vùng tuyến nghiên cứu của công trình đầu mối; 
- Khu hưởng lợi và vùng tuyến nghiên cứu của hệ thống đường dẫn. 
b) Địa chất công trình, địa chất thủy văn và các hoạt động địa động lực hiện đại 
- Khu vực hồ chứa; 
- Khu vực đầu mối và vùng tuyến nghiên cứu của công trình đầu mối; 
- Vùng tuyến nghiên cứu của hệ thống đường dẫn tự nhiên, nhân tạo và công trình trên đường dẫn. 
c) Vật liệu xây dựng 
- Vật liệu đất; 
- Vật liệu đá; 
- Cát, cuội sỏi; 
- Các loại vật liệu khác. 
d) Khí tượng, thủy văn, hải văn 
- Khái quát điều kiện chung các khu vực nghiên cứu: 
+ Đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực; 
+ Đặc điểm của mạng lưới sông, suối. 
- Khí tượng: 
+ Mạng lưới, các yếu tố và thời gian quan trắc khí tượng trong khu vực và các vùng liên quan; 
+ Các đặc trưng khí hậu, khí tượng. 
- Thủy văn, hải văn: 
+ Mạng lưới đo đạc, các yếu tố và thời gian quan trắc thủy, hải văn trong khu vực và vùng liên quan; 
+ Các trạm, yếu tố và thời gian quan trắc thủy, hải văn bổ sung trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật; 
+ Các đặc trưng thủy, hải văn công trình; 
+ Đường quan hệ mực nước - lưu lượng tại các tuyến nghiên cứu; 
+ Các đặc trưng thủy triều; 
+ Các đặc trưng nước ngầm; 
+ Chất lượng nước. 
e) Thủy lực mạng lưới kênh rạch, sông ngòi 
- Tài liệu cơ bản: 
+ Tài liệu địa hình (đã có và khảo sát bổ sung); 
+ Tài liệu khí tượng (đã có và khảo sát bổ sung); 
- Phương pháp và kết quả tính toán: 
+ Các trường hợp tính toán; 
+ Sơ đồ tính toán và các điều kiện biên; 
+ Thời gian tính toán; 
+ Mô hình và chương trình tính toán; 
+ Kết quả tính toán; 
+ Nhận xét kết quả tính toán, kiến nghị sử dụng số liệu thiết kế. 
2) Hiện trạng môi trường khu vực xây dựng dự án, khu hưởng lợi và các vùng liên quan 
- Vùng hồ chứa; 
- Vùng công trình đầu mối; 
- Vùng hưởng lợi; 
- Vùng liên quan khác. 
3) Nhiệm vụ và giải pháp công trình 
- Nghiên cứu, phân tích để khẳng định tính tối ưu của nhiệm vụ và giải pháp công trình đã được xác định trong nghiên cứu khả thi; 
- Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ và giải pháp công trình thì phải tính toán xác định lại các yêu cầu đối với công trình để có luận chứng chắc chắn cho những điều chỉnh, bổ sung đó. 
4) Hiện trạng công trình (đối với công trình sửa chữa, nâng cấp) 
- Kết quả khảo sát hiện trạng công trình. 
- Đánh giá năng lực hiện tại của công trình: 
+ Chất lượng và độ an toàn của công trình; 
+ Các yêu cầu về sửa chữa, nâng cấp. 
5) Dân sinh kinh tế 
- Các yêu cầu về lợi dụng tổng hợp công trình (du lịch, thủy sản, giao thông thủy, bộ, trồng rừng); 
- Các vấn đề dân sinh, kinh tế, xã hội liên quan; 
- Các yêu cầu về quản lý vận hành, bảo vệ công trình. 

Phương án kỹ thuật công nghệ 

1) Các căn cứ để nghiên cứu 
- Điều kiện tự nhiên; 
- Các vấn đề dân sinh, kinh tế xã hội; 
- Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế; 
- Vật tư, vật liệu sử dụng và các đặc trưng tính toán; 
- Kết quả thí nghiệm mô hình; 
- Các tài liệu về thiết bị cơ khí, điện; 
- Các tài liệu về hiện trạng công trình (đối với công trình sửa chữa, nâng cấp); 
- Các tài liệu liên quan khác. 
2) Biện pháp công trình 
- Phương án đề xuất lựa chọn trong nghiên cứu khả thi; 
- Những điều chỉnh trong thiết kế kỹ thuật (nếu có). 
3) Lựa chọn tuyến công trình 
- Đối với các hạng mục công trình chủ yếu: Xem xét từ 2 đến 3 phương án tuyến trong phạm vi vùng tuyến để lựa chọn tuyến tối ưu trên cơ sở vùng tuyến công trình đã chọn trong nghiên cứu khả thi: 
+ Căn cứ để lựa chọn; 
+ Chọn tuyến thiết kế; 
+ Bố trí tổng thể công trình theo từng phương án tuyến; 
+ Khả năng giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có); 
+ Xác định kích thước cơ bản của các hạng mục công trình; 
+ Tính toán, phân tích lựa chọn phương án tuyến công trình tối ưu. 
- Đối với các công trình thứ yếu tại đầu mối và trên tuyến đường dẫn: Xác định vị trí và tuyến, áp dụng như xác định đối với các công trình chủ yếu sao cho phù hợp với công trình chủ yếu và mang lại 
hiệu quả cao nhất. 
4) Phương án kỹ thuật công trình 
Căn cứ vào thiết kế cơ sở đã được phê duyệt trong nghiên cứu khả thi, những tính toán bổ sung, điều 
chỉnh về nhiệm vụ, giải pháp công trình (nếu có) và tuyến công trình tối ưu đã chọn, thực hiện các nội dung nghiên cứu sau: 
  • Hồ chứa: Quy mô hồ chứa (có thể điều chỉnh nếu thấy cần thiết trên cơ sở tài liệu cập nhật và bổ sung, tính toán kiểm tra lại các thông số cơ bản của hồ chứa theo mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, kể cả công trình phòng hộ bảo vệ hồ chứa và các biện pháp khai thác tổng hợp vùng hồ), chi tiết hóa phương án bảo vệ hồ chứa đã chọn trong giai đoạn nghiên cứu khả thi. 
  • Công trình đầu mối: Trên cơ sở hạng mục công trình đã được phê duyệt trong nghiên cứu khả thi, xem xét điều chỉnh, bổ sung (nếu thấy cần thiết), dựa vào phương án tuyến đã chọn, tính toán lựa chọn tối ưu về quy mô và kết cấu các hạng mục công trình, chi tiết cấu tạo các hạng mục và bộ phận công trình; chọn biện pháp phù hợp để xử lý nền. 
  • Đối với các công trình thứ yếu: Tính toán lựa chọn tối ưu đối với loại công trình, quy mô hạng mục công trình, kết cấu hạng mục công trình và xử lý nền móng. 
  • Hệ thống đường dẫn: Chọn loại công trình, quy mô công trình, bổ trí tổng thể công trình, kết cấu công trình và biện pháp xử lý nền. 
  • Đối với các công trình quan trọng, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia cần xem xét các phương án thiết kế để bảo vệ các công trình đầu mối an toàn tối đa. 
5) Công nghệ và thiết bị 
- Thiết bị cơ khí thủy lực: 
+ Chọn sơ đồ bố trí tối ưu các thiết bị; 
+ Chọn loại, công suất tối ưu cho các thiết bị; 
+ Xác định chính xác số lượng thiết bị. 
- Các thiết bị cơ khí và kết cấu thép, chọn phương án tối ưu:                                             
+ Đường ống áp lực; 
+ Cửa van; 
+ Thiết bị đóng mở; 
+ Các thiết bị khác. 
- Hệ thống và thiết bị điện: 
+ Lựa chọn loại, công suất phù hợp cho các thiết bị điện; 
+ Sơ đồ nối điện chính khu vực dự án; 
+ Phương thức nối điện với hệ thống lưới điện quốc gia, lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu mạng lưới 
điện nội bộ; 
+ Tính toán kiểm tra an toàn; 
+ Thống kê danh mục và khối lượng thiết bị. 
6) Công trình sửa chữa, nâng cấp: 
Đánh giá hiện trạng công trình sau khi có tài liệu khảo sát bổ sung (đánh giá năng lực hoạt động và tình trạng hư hỏng, xuống cấp của các hạng mục công trình) để xác định phương án kỹ thuật công nghệ, kiến trúc, kết cấu công trình phù hợp. 
7) Nhu cầu sử dụng đất để xây dựng công trình: Nhu cầu chiếm đất vĩnh viễn, tạm thời. 

Thiết kế các hạng mục công trình 

1) Các căn cứ thiết kế 
Phải xác định chính xác các chỉ tiêu tính toán cụ thể sau đây: 
a) Cấp công trình trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, những điều chỉnh trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật (nếu có). 
b) Cấp các hạng mục công trình. 
c) Tiêu chuẩn tính toán và các thông số liên quan: 
- Mức đảm bảo về chống lũ, tưới, tiêu, phát điện, cấp nước; 
- Cấp động đất và các thông số dùng trong tính toán; 
- Cấp tải trọng và các hệ số vượt tải, hệ số an toàn. 
d) Các vật tư, vật liệu chủ yếu dự kiến sử dụng và đặc trưng tính toán. 
e) Kết quả thí nghiệm mô hình, thí nghiệm hiện trường (nếu có). 
f) Các tài liệu cần thiết khác. 
2) Vị trí, hình thức kết cấu, quy mô, kích thước và vật liệu sử dụng 
a) Các công trình dâng nước 
- Phân tích đặc điểm tự nhiên khu vực bố trí công trình ảnh hưởng đến việc lựa chọn dạng, loại, kết cấu công trình và ổn định của công trình, xác định phương án tuyến nghiên cứu; 
- Bố trí công trình và thiết bị, chọn hình thức kết cấu, vật liệu, các hình thức liên kết với nền, bờ và với công trình lân cận khác, bố trí hành lang, khớp nối, thiết bị chống thấm trong thân và nền công trình, lọc, bảo vệ mái, kết cấu mặt đập và hệ thống thiết bị quan trắc; 
- Xác định các yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý thiết kế của các loại vật liệu và nền công trình; 
- Với công trình có phân chia giai đoạn xây dựng và khai thác hoặc có dự kiến xả lũ thi công qua công trình đang xây dựng hoặc phải thi công vượt lũ thì cần làm rõ các phương án bố trí phù hợp với các yêu cầu này. 
- Lựa chọn phương pháp, sơ đồ và chỉ tiêu tính toán để xác định kích thước công trình và các bộ phận công trình (ứng với tất cả các trường hợp tính toán và các tổ hợp tải trọng) thông qua các bài toán: 
+ Sóng và bảo vệ mái, bờ thượng, hạ lưu; 
+ Thủy lực công trình; 
+ Thiết kế cấp phối vật liệu (bê tông, các loại lọc, hoặc các bộ phận tiếp xúc khác); 
+ Ổn định thấm qua thân, nền và vai công trình; 
+ Ổn định chung của công trình (lật, trượt, ứng suất đáy móng); 
+ Ứng suất trong thân và nền công trình, áp lực kẽ rỗng; 
+ Lún, biến dạng và chuyển vị; 
+ Các biện pháp xử lý nền móng; 
+ Kết cấu các bộ phận, cấu kiện chịu lực chính; 
+ Các bài toán chuyên ngành khác như bài toán nhiệt, xả lũ qua đập đắp dở (nếu có). 
- Các thí nghiệm mô hình phục vụ thiết kế (nếu có): Căn cứ vào yêu cầu và đề nghị trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, xác định cụ thể mục tiêu, phương pháp thí nghiệm và những ứng dụng các kết quả thí nghiệm mô hình trong thiết kế: 
+ Thí nghiệm thủy lực; 
+ Thí nghiệm thấm qua thân và nền công trình; 
+ Thí nghiệm kết cấu. 
b) Các công trình lấy nước, xả nước, xả bùn cát 
- Vị trí và hình thức kết cấu: 
+ Phân tích các nhân tố, đặc điểm tự nhiên xã hội ảnh hưởng đến việc chọn tuyến và hình thức kết cấu công trình, xác định các phương pháp nghiên cứu; 
+ Tính toán chọn loại công trình, hình thức kết cấu và kiến trúc công trình xả cho từng phương án tuyến;                                            
+ Lập phương án bố trí công trình; 
+ Chọn tuyến công trình. 
+ Tính toán xác định kích thước công trình (ứng với các trường hợp tính toán và các tổ hợp tải trọng, nội dung tương tự như đối với công trình dâng nước). 
- Các thí nghiệm mô hình phục vụ thiết kế: Nội dung tương tự như đối với công trình dâng nước. 
c) Trạm bơm 
Nội dung các bước xác định vị trí, hình thức, quy mô, kích thước các hạng mục công trình như đối với công trình dâng nước, ngoài ra phải xác định cao trình đặt máy, kiểm tra điều kiện khí thức của máy bơm (hoặc tuốc bin). Đối với công trình có cột nước cao cần kiểm tra nước va và thiết kế thiết bị điều áp (nếu cần thiết). 
d) Hệ thống đường dẫn 
- Lựa chọn tuyến, hình thức kết cấu và kết cấu công trình theo quy định cụ thể sau đây: 
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn tuyến, vị trí công trình trên đường dẫn, hình thức kết cấu và kết cấu công trình, các yêu cầu kết hợp giao thông thủy, bộ; 
+ Lựa chọn tuyến và vị trí các công trình trên đường dẫn; 
  • [message]
    • CHÚ THÍCH: 
      • Đối với đường dẫn cấp một (xây dựng mới), việc chọn tuyến kênh phải có văn bản thống nhất của chính quyền và đại diện cộng đồng, dân cư ở địa phương (chính quyền: cấp xã trở lên; đại diện cộng đồng dân cư: đại diện được cử ra từ nhóm người dân có công trình đi qua phần đất thuộc thôn, xóm, ruộng, vườn hoặc được hưởng lợi từ công trình). 
+ Lựa chọn giải pháp khống chế mực nước, lưu lượng trên hệ thống; 
+ Lựa chọn hình thức kết cấu và bố trí kết cấu mặt cắt ngang, dọc đường dẫn và công trình trên đường dẫn (kể cả công trình đo nước phục vụ quản lý, vận hành). 
- Xác định kích thước các bộ phân công trình dựa vào các tính toán: 
+ Lưu lượng, mực nước thiết kế, đề xuất các giải pháp khống chế mực nước; 
+ Khẩu độ, kích thước và các chỉ tiêu thiết kế của hệ thống; 
+ Ổn định; thấm qua nền và bờ, biện pháp chống thấm và bảo vệ bờ; 
+ Các biện pháp xử lý nền; 
+ Các tính toán cần thiết khác. 
e) Công trình chỉnh trị sông và bảo vệ bờ 
- Căn cứ kết quả nghiên cứu mô hình (nếu có) và các kiến nghị về tuyến chỉnh trị, dạng, loại, kết cấu công trình đã được đề xuất trong nghiên cứu khả thi, xác định các phương án tuyến nghiên cứu. 
- Bố trí kết cấu và vật liệu: 
+ Phân tích đặc điểm tự nhiên tuyến công trình ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn kết cấu công trình và sự hoạt động của công trình. 
+ Trên cơ sở các biện pháp công trình đã được lựa chọn, kết quả thí nghiệm mô hình và các đặc điểm tự nhiên, nghiên cứu chi tiết hóa các phương án bố trí công trình và hạng mục công trình trên tuyến nghiên cứu. 
+ Chọn hình thức kết cấu và bố trí chi tiết kết cấu công trình, sử dụng vật liệu cho hạng mục công trình. 
+ Xác định chi tiết kích thước, kết cấu công trình, kiểm tra ổn định công trình: Tùy theo tính chất và yêu cầu của từng hạng mục công trình để tính toán kiểm tra điều kiện xói lở, sạt trượt, ổn định nền móng và dự báo sự diễn biến lòng dẫn, mực nước biển dâng trong tương lai. 
f) Công trình thông thuyền, chuyển cá 
- Vị trí, hình thức bố trí và chi tiết kết cấu công trình: 
+ Phân tích các đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến việc lựa chọn tuyến và bố trí kết cấu công trình; 
+ Chọn tuyến công trình nghiên cứu, trình bày đặc điểm các phương án tuyến lựa chọn; 
+ Chọn hình thức kết cấu và bố trí kết cấu công trình. 
- Xác định kích thước các hạng mục công trình. 
g) Các công trình sửa chữa, nâng cấp 
- Đánh giá chi tiết hiện trạng các hạng mục công trình: Tính toán kiểm tra năng lực hiện tại, mức độ ổn định; 
- Điều chỉnh và chi tiết hóa các biện pháp sửa chữa, nâng cấp; lựa chọn vật liệu, thiết bị sử dụng; 
- Lựa chọn phương pháp, sơ đồ và chỉ tiêu tính toán để kiểm tra năng lực và sự ổn định của công trình. 
h) Các công trình khác 
Các công trình bảo vệ, chống thấm cho hồ chứa; công trình bảo vệ cảnh quan môi trường; công trình phục vụ di dân tái định cư, phục vụ quản lý vận hành tùy điều kiện cụ thể để vận dụng phù hợp các nội dung nêu trên. 
3) Các giải pháp kiến trúc 
Tối ưu hoá giải pháp kiến trúc tổng thể và kiến trúc mặt ngoài cho phần lộ thiên và bố trí nội thất cho các hạng mục: 
- Tổng thể công trình đầu mối hoặc các cụm công trình đầu mối; 
- Các hạng mục công trình chủ yếu; 
- Các hạng mục công trình lớn, quan trọng trên hệ thống đường dẫn; 
- Các công trình phục vụ quản lý, khai thác (nhất là khai thác du lịch, sinh thái), các công trình có tính chất lưu niệm, bảo tồn, bảo tàng (nếu có) như tượng đài, bia, nhà lưu niệm. 
4) Tính toán kết cấu các công trình và cấu kiện công trình chủ yếu phương án chọn 
Tính toán kết cấu các bộ phận chịu lực chính của công trình, lập bản vẽ và bảng kê vật liệu, vật tư xây dựng, ghi rõ qui cách, chủng loại, tính năng yêu cầu của các loại vật liệu sử dụng cho công trình.  
5) Thiết kế cơ khí 
a) Tính toán, lựa chọn và bố trí thiết bị cơ khí thủy lực 
- Thiết bị chính: 
+ Loại máy, số tổ máy, các thông số cơ bản và các thiết bị đồng bộ khác; 
+ Các phương án bố trí thiết bị, xác định kích thước nhà trạm và công trình liên quan; 
+ Tính toán kiểm tra các điều kiện làm việc của thiết bị, đề xuất các giải pháp công trình phụ trợ (nếu cần thiết); 
+ Lập luận chứng chọn phương án thiết bị phù hợp: Xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, phân tích ưu nhược điểm về vốn đầu tư, quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng, tuổi thọ thiết bị. 
- Các thiết bị phụ trợ: 
+ Các thiết bị trong nhà máy; 
+ Các trang thiết bị cho xưởng lắp đặt, sửa chữa. 
- Đường ống áp lực, tháp điều áp: Tính toán lựa chọn vật liệu, kích thước và hình thức bố trí hợp lý hệ thống đường ống áp lực và tháp điều áp. 
- Bố trí thiết bị phương án chọn: 
+ Xác định dây chuyền công nghệ và quy trình hoạt động của nhà máy theo phương án thiết bị chọn; 
+ Trên cơ sở thiết bị đã chọn và bố trí thiết bị, tính toán kiểm tra cao trình đặt máy, kích thước các bộ phận công trình như các gian máy, buồng xoắn, cửa lấy nước, tháp điều áp, bể, ống áp lực. 
b) Yêu cầu vận chuyển, lắp đặt, vận hành, sủa chữa, duy tu, bảo dưỡng 
- Xác định yêu cầu và phương thức vận chuyển, lưu kho, bảo dưỡng thiết bị; 
- Yêu cầu lắp đặt, thử nghiệm, vận hành; 
- Yêu cầu bảo dưỡng, tu sửa định kỳ và đột xuất. 
c) Thiết kế, lựa chọn và bố trí các kết cấu kim loại, các thiết bị nâng / hạ, các thiết bị đóng mở 
- Xác định các căn cứ tính toán thiết kế: 
+  Vị trí, kích thước kết cấu các công trình; 
+ Lưu lượng, mực nước thiết kế thượng, hạ lưu công trình; 
+ Điều kiện làm việc, phương thức, chế độ quản lý, vận hành công trình trong những trường hợp bình thường và khi có sự cố; 
+ Các yêu cầu khác (điều kiện khí hậu, thời tiết, môi trường làm việc). 
- Tính toán thiết kế lựa chọn kết cấu tối ưu: 
+ Lựa chọn chủng loại và bố trí kết cấu; tính toán kiểm tra độ bền theo các điều kiện vận hành quản lý; 
+ Tính toán lựa chọn và bố trí thiết bị đóng mở; 
+ Phân tích lựa chọn phương án; 
+ Yêu cầu chế tạo, vận chuyển, lắp đặt, vận hành, quản lý, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng. 
d) Thống kê khối lượng, chủng loại, tính năng, đặc tính các loại thiết bị, vật liệu xây dựng. 
6) Thiết kế điện 
a) Các căn cứ để thiết kế: 
- Mạng lưới điện hiện tại và quy hoạch phát triển trong tương lai; 
- Vị trí, quy mô, chế độ làm việc và mức độ quan trọng của công trình trong hệ thống: Xác định chính xác chế độ làm việc, công suất tiêu thụ, điện áp yêu cầu. 
b)  Nối điện vào hệ thống: 
- Để nối điện vào hệ thống phải có văn bản thoả thuận cho phép đấu nối của đơn vị điện lực; 
- Xác định hình thức nối điện, điểm nối điện của công trình vào hệ thống điện lực, cấp điện áp vận chuyển, số đường dây tải điện và công suất tải điện; 
- Tính toán nối điện vào hệ thống, phương thức vận hành của thiết bị và công trình trong hệ thống điện lực, tham số chủ yếu của thiết bị, yêu cầu bù công suất và biện pháp ổn định hệ thống. 
c) Sơ đồ nối điện chính của công trình 
- Tính toán kinh tế - kỹ thuật lựa chọn phương án tối ưu sơ đồ nối điện chính của công trình; 
- Chọn thiết bị điện chính: Tính toán lựa chọn phương án tối ưu các thiết bị điện chính, xác định chủng loại, số lượng và đặc tính của thiết bị; 
- Chọn phương thức nối điện cho điện tự dùng trong nhà máy và khu vực công trình đầu mối và các hạng mục công trình liên quan. 
d) Trang thiết bị khác: Điều khiển, đo lường, bảo vệ, tín hiệu 
- Lựa chọn nguồn điện; 
- Lựa chọn thiết bị bảo vệ cho các thiết bị điện chính; 
- Xác định phương thức điều khiển, điều chỉnh các thiết bị điện chính, hệ thống thiết bị đo lường; 
- Thiết kế nối đất làm việc, nối đất an toàn; 
- Thiết kế hệ thống chống sét bảo vệ công trình. 
e) Cung cấp điện cho các hệ thống kỹ thuật phụ trợ: Cấp nước, tiêu nước, khí nén, cấp nhiệt, phòng chống cháy, nổ 
f) Hệ thống chiếu sáng, thông tin liên lạc. 
g) Phòng thí nghiệm điện: Xác định qui mô, chọn và bố trí thiết bị.                                             
h) Bố trí thiết bị điện trong và ngoài công trình 
- Chọn phương án bố trí thiết bị chính và phụ trợ trong nhà, phân tích chọn phương án tối ưu. 
- Bố trí thiết bị phía ngoài: Trạm biến áp, trạm phân phối, đường dây cao, hạ thế, hệ thống nối đất tập trung, thiết bị điều khiển, chiếu sáng, bảo vệ. 
i) Yêu cầu vận chuyển, lắp đặt, vận hành, duy tu, bảo dưỡng thiết bị: Nội dung tương tự như phần thiết kế cơ khí. 
j) Xác định khối lượng, chủng loại, tính năng, đặc tính các loại thiết bị, vật liệu sử dụng. 

Biện pháp tổ chức xây dựng 

1) Đặc điểm và yêu cầu xây dựng công trình. 
a) Đặc điểm công trình: Nêu đặc điểm chung, điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn), điều kiện kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng liên quan đến thi công; 
b) Yêu cầu đối với công tác thi công: Tiến độ (các mốc thời gian đặc biệt cần khống chế), sự phối hợp giữa các hạng mục công trình, thông thuyền bè, tích nước hồ và cấp nước cho hạ du, việc khai thác từng bước công trình, bảo vệ môi trường, thu dọn và vệ sinh lòng hồ trong thời gian thi công. 
2) Dẫn dòng và lấp dòng (đối với các công trình có yêu cầu) 
a) Tần suất, lưu lượng dẫn dòng: 
- Tần suất dẫn dòng xác định trong nghiên cứu khả thi và những điều chỉnh (nếu có); 
- Xác định lưu lượng dẫn dòng, lấp dòng theo thời đoạn thi công công trình. 
b) Phương án dẫn dòng các thời đoạn thi công: 
- Chính xác hóa phương án dẫn dòng, biện pháp bố trí công trình dẫn dòng; 
- Thiết kế công trình dẫn dòng: Chọn hình thức bố trí, hình thức kết cấu, xác định quy mô công trình ngăn nước, xả nước dẫn dòng. 
- Chọn phương pháp thi công công trình dẫn dòng. 
c) Lấp dòng: 
- Chính xác hoá sơ đồ bố trí, trình tự thi công và biện pháp tổ chức thi công; 
- Tính toán thuỷ lực lấp dòng: Chỉ tiêu, phương pháp và kết quả tính toán; 
- Yêu cầu vật tư thiết bị. 
d) Tích nước trong thời gian thi công: 
- Tính toán chi tiết hoá kế hoạch, tiến độ tích nước, các yêu cầu về tổng lượng, mực nước và biện pháp cấp nước cho hạ du đã nêu trong nghiên cứu khả thi; 
- Chọn thời điểm tích nước, biện pháp và dự kiến tiến độ hoành triệt công trình dẫn dòng. 
e) Thông thuyền trong thời gian thi công: 
- Chi tiết các đề xuất trong nghiên cứu khả thi về: 
+ Các giải pháp công trình thông thuyền, vượt sông và bố trí kết cấu; 
+ Thời gian và năng lực thông thuyền và vượt sông, thời gian bị giảm năng lực vận chuyển hoặc ngừng vận chuyển, các ảnh hưởng và biện pháp khắc phục. 
- Những hiệu chỉnh, bổ sung (nếu có). 
f) Tổng hợp kết quả tính toán kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn tối ưu phương án dẫn dòng và lấp dòng. 
3) Kế hoạch khai thác vật liệu tại chỗ. 
a) Tổng hợp yêu cầu vật liệu xây dựng: Chủng loại, khối lượng, chất lượng, thông số kỹ thuật từng loại, thời điểm cung ứng; 
b) Tổng hợp khả năng cung ứng: Kết quả thăm dò khảo sát, kể cả khả năng sử dụng vật liệu phế thải trong quá trình thi công: Số lượng, vị trí các mỏ, trữ lượng, khả năng khai thác vận chuyển, yêu cầu giao thông nội bộ và giải phóng mặt bằng của từng mỏ; 
c) Kế hoạch khai thác: Tính toán lập kế hoạch, trình tự và sơ đồ khai thác vật liệu trên cơ sở cân bằng giữa yêu cầu và khả năng cung cấp vật liệu theo tiến độ thi công công trình; 
d) Biện pháp và công nghệ: Khai thác, gia công vật liệu xây dựng; 
e) Phương pháp vận chuyển, vị trí chứa vật liệu thải trong quá trình thi công. 
4) Biện pháp thi công các hạng mục công trình 
a) Hố móng: Biện pháp đào đất, đá và tiêu nước. 
b) Khai thác, vận chuyển và đắp đất đá: 
- Biện pháp khai thác, phân loại, lưu kho, vận chuyển và gia công vật liệu; 
- Biện pháp thí nghiệm tại hiện trường và lập quy trình đắp; 
- Biện pháp khống chế, kiểm tra chất lượng trong khi đắp, biện pháp xử lý khống chế chất lượng khi thi công gián đoạn. 
c) Đào và vận chuyển đá: Thiết kế biện pháp đào, vận chuyển, bãi thải và bãi trữ để sử dụng lại. 
d) Xây lát, đổ đá: Biện pháp thi công và kiểm soát chất lượng. 
e) Đổ bê tông và bê tông cốt thép: 
- Biện pháp khai thác, vận chuyển, gia công, tập kết, lưu kho, kiểm tra chất lượng vật liệu; 
- Chế tạo, lắp đặt cốp pha và đà giáo; 
- Gia công lắp đặt cốt thép; 
- Sản xuất, vận chuyển và đổ bê tông; 
- Biện pháp khống chế nhiệt, phân khối đổ (đối với bê tông khối lớn); 
- Quy trình dưỡng hộ.                                              
f) Thi công lắp đặt các chi tiết cơ khí, điện và các kết cấu kim loại: 
- Tổng hợp các yêu cầu về khối lượng, tiến độ và kỹ thuật thi công; 
- Biện pháp vận chuyển, thi công lắp đặt; 
- Phương pháp thử nghiệm kiểm tra chất lượng và vận hành thử. 
g) Thi công các công việc đặc biệt khác. 
- Đường hầm thuỷ công; 
- Xử lý nền, khoan phụt vữa gia cố nền và thân công trình; 
- Thi công cừ, cọc các loại; 
- Các công việc khác. 
5) Vận chuyển trong quá trình thi công 
a) Vận chuyển nội bộ công trường: 
- Tổng hợp khối lượng và cường độ vận chuyển yêu cầu theo thời gian; 
- Lựa chọn sơ đồ và phương thức vận chuyển; 
- Bố trí mạng lưới đường thi công trong nội bộ công trường, xác định cấp và quy mô đường; 
- Thiết kế mạng lưới đường và các công trình trên đường. 
b) Vận chuyển ngoài công trường: 
- Khối lượng và tiến độ vận chuyển yêu cầu theo thời gian; 
- Hiện trạng giao thông, năng lực vận chuyển, những công trình dự kiến xây dựng, tu bổ, nâng cấp; 
- Xác định phương thức và tuyến vận chuyển; 
- Các giải pháp xây dựng, tu bổ, nâng cấp đường và công trình trên đường (nếu cần thiết). 
c) Vận chuyển các cấu kiện, thiết bị đặc biệt, siêu trường siêu trọng: 
- Các yêu cầu; 
- Lựa chọn tuyến và phương thức vận chuyển; 
- Biện pháp bốc dỡ và lưu kho; 
- Các giải pháp đặc biệt khác. 
6) Các công trình phụ trợ: Xác định quy mô và vị trí để bố trí tổng mặt bằng như sau: 
- Lán trại phục vụ thi công và sinh hoạt cộng đồng; 
- Hệ thống dây chuyền gia công nghiền sàng, chọn lọc, làm sạch vật liệu, chế tạo, vận chuyển bê tông; 
- Xưởng gia công cốt thép và cốp pha; 
- Hệ thống cung cấp điện nước, khí nén; 
- Mạng lưới thông tin liên lạc; 
- Xưởng sửa chữa, lắp rắp thiết bị; QCVN 04 - 02:2018/BNNPTNT 
- Hệ thống kho bãi vật liệu và nhiên liệu; 
- Phòng thí nghiệm hiện trường (nếu có); 
- Các loại kho, bãi, công xưởng khác. 
7) Tổ chức thi công. 
a) Tổng tiến độ thi công: 
- Nghiên cứu xác lập các yêu cầu, cơ sở và điều kiện để lập tổng tiến độ thi công, trên cơ sở: 
+ Tổng tiến độ và thời gian thi công công trình được duyệt trong nghiên cứu khả thi; 
+ Khối lượng các hạng mục công trình; 
+ Điều kiện bố trí mặt bằng công trường; 
+ Điều kiện khí hậu, thời tiết trong thời gian thi công; 
+ Điều kiện đền bù, giải phóng mặt bằng, di dân và tái định cư (nếu có); 
+ Yêu cầu thời gian hoàn thành công trình, cấp nước trong thời gian thi công và kế hoạch khai thác từng phần công trình thời kỳ đầu; 
+ Điều kiện về các bãi, mỏ vật liệu và bãi thải, trữ; 
+ Các yêu cầu khác. 
- Xác định các điểm dừng kỹ thuật và phương án tiến độ thi công. 
- Xác định khối lượng vật tư, thiết bị chính, nhân lực yêu cầu theo thời gian tương ứng với các phương án tổng tiến độ thi công. 
- Tính toán lựa chọn phương án tối ưu. 
- Đề xuất những lưu ý cần thiết điều chỉnh tổng tiến độ (nếu cần) khi đưa dự án vào thi công xây dựng. 
b) Tổng mặt bằng thi công: 
- Nguyên tắc và căn cứ lập tổng mặt bằng; 
- Phương án bố trí tổng thể theo giai đoạn thi công nhằm đảm bảo chất lượng công trình và an toàn vượt lũ (nếu có); 
- Lựa chọn phương án tối ưu; 
c) Quản lý chất lượng thi công: 
- Yêu cầu giám sát, quản lý chất lượng; 
- Các phương tiện, thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, giám sát chất lượng; 
- Tổ chức quản lý thực hiện. 
d) Khối lượng phục vụ thi công: 
- Yêu cầu nhân lực, vật tư, vật liệu, thiết bị 
- Khối lượng phục vụ thi công.              

Bảo vệ môi trường 

Trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, cụ thể hoá các biện pháp công trình nhằm hạn chế các tác động ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. 
1) Hiện trạng môi trường sinh thái 
Đánh giá chung hiện trạng môi trường khu vực dự án và vùng liên quan bao gồm: môi trường vật lý, sinh học và xã hội. 
2) Xác định giải pháp giảm thiểu tác động môi trường 
- Bố trí bản vẽ tổng thể mặt bằng công trình và các công trình phụ trợ khác như đường thi công, bãi vật liệu, lán trại, kho xưởng phải phù hợp với việc bảo vệ môi trường trong khu vực dự án; 
- Công trình xây dựng trong khu dân cư, phải có giải pháp thiết kế bảo đảm không phát tán bụi, tiếng ồn, rung động, ánh sáng vượt quá tiêu chuẩn cho phép; vận chuyển vật liệu xây dựng phải được thực hiện bằng các phương tiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật không làm rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường; 
- Bố trí các hạng mục công trình phù hợp với giải pháp xử lý nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác theo quy định trong báo cáo đánh giá tác động môi trường. 
3) Dự báo những tác động môi trường sinh thái trong và sau khi xây dựng công trình 
- Tác động tích cực; 
- Tác động tiêu cực; 
- Biện pháp kiểm soát, phòng tránh và hạn chế các tác động tiêu cực bao gồm biện pháp công trình, phi công trình và khối lượng công việc thực hiện. 
- Dự báo diễn biến dòng sông hạ du hồ chứa, các nhu cầu và chế độ dùng nước, kiến nghị biện pháp đề phòng và khắc phục. 
Đền bù, giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có) 
- Tóm tắt những nội dung chính của phương án giải phóng mặt bằng được thể hiện trong giai đoạn lập nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt. 
- Thiết kế tuyến, bố trí các hạng mục công trình, phải xem xét các yếu tố liên quan đến khả năng giải phóng mặt bằng. Cần xem xét lưu ý đến các phương án giảm thiểu hoặc hạn chế phải giải phóng mặt bằng, phối hợp với các đơn vị liên quan nêu rõ về vấn đề tái định cư. 
- Tổ chức, cá nhân thiết kế phải phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ đền bù, giải phóng mặt bằng, trong việc thực hiện phương án giải phóng mặt bằng. 

Quản lý khai thác, vận hành, bảo trì công trình 

1) Yêu cầu chung 
- Quản lý, bảo vệ công trình; 
- Vận hành để phát huy năng lực thiết kế; bảo đảm an toàn cho công trình, thiết bị và con người; 
- Bảo trì công trình; 
- Tổ chức bộ máy quản lý, vận hành, bảo trì công trình. 
2) Công trình phục vụ quản lý, bảo vệ 
- Xác định chính xác phạm vi quản lý và bảo vệ công trình. 
- Thiết kế các công trình phục vụ quản lý bảo vệ: Theo phương án xác định trong nghiên cứu khả thi và đề xuất những bổ sung điều chỉnh (nếu có): 
+ Khu nhà ở, làm việc và sinh hoạt: Quy mô, kiến trúc, hình thức kết cấu các công trình và các trang thiết bị chủ yếu; 
+ Hệ thống cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt; 
+ Mạng lưới điện phục vụ quản lý; 
+ Hệ thống đường quản lý và đường cứu hộ hệ thống công trình; 
+ Lựa chọn trang bị và biện pháp bảo đảm an toàn lao động; 
+ Hệ thống mốc chỉ giới hành lang bảo vệ công trình; 
+ Các công trình phụ trợ khác (khi có yêu cầu). 
3) Thiết kế hệ thống đo đạc, quan trắc: 
- Hệ thống thiết bị quan trắc thấm; 
- Hệ thống thiết bị quan trắc chuyển vị; 
- Hệ thống thiết bị quan trắc áp lực kẽ rỗng; 
- Hệ thống thiết bị quan trắc áp lực đất, đá lên công trình; 
- Hệ thống thiết bị quan trắc nhiệt độ (đối với đập bê tông); 
- Hệ thống thiết bị quan trắc ứng suất trong công trình và nền; 
- Hệ thống thiết bị quan trắc ứng lực trong cốt thép; 
- Hệ thống thiết bị quan trắc áp lực nước, áp lực mạch động của dòng chảy; 
- Hệ thống thiết bị quan trắc khí tượng, thuỷ văn, thủy lực; 
- Hệ thống thiết bị quan trắc độ mở cống, tràn; 
- Các hệ thống thiết bị quan trắc, đo đạc kỹ thuật khác. 
4) Thiết bị hệ thống thông tin liên lạc: 
- Xác định chính xác yêu cầu, lựa chọn thiết bị và bố trí mạng lưới thông tin liên lạc nội bộ của hệ thống công trình và với bên ngoài. 
- Căn cứ đặc điểm lưu vực, tầm quan trọng của công trình và kết quả nghiên cứu trong nghiên cứu khả thi để thiết kế hệ thống dự báo lũ cho khu vực, khu chứa lũ, công trình phân lũ và truyền lũ trên sông, cảnh báo xả lũ hạ du.                  
5) Thiết kế hệ thống điều khiển tự động: 
- Yêu cầu, phạm vi và phương thức điều khiển đề nghị trong nghiên cứu khả thi; 
- Nguyên tắc và sơ đồ hoạt động; 
- Lựa chọn và bố trí trang thiết bị. 
6) Vận hành công trình. 
- Căn cứ nhiệm vụ công trình, nguyên tắc vận hành và điều khiển làm việc của từng hạng mục công trình, xác định quy trình kỹ thuật vận hành cho công trình theo từng giai đoạn thi công (trường hợp công trình đưa vào khai thác sớm), quá trình tích nước những năm đầu và sau khi hoàn thành công trình bao gồm: 
+ Nguyên tắc và phương thức vận hành các công trình chủ yếu; 
+ Các yêu cầu và nguyên tắc chung về vận hành cụm công trình như đầu mối lợi dụng tổng hợp từ các công trình chủ yếu; 
+ Các yêu cầu và nguyên tắc chung về quản lý vận hành hệ thống và công trình trên đường dẫn. 
- Biện pháp quản lý, phân phối nước và phí điện, nước, thông tin liên lạc. 
- Lập quy trình kỹ thuật vận hành công trình và các hạng mục công trình chủ yếu, quy trình vận hành điều tiết (đối với công trình có hồ chứa). Lưu ý những vấn đề có thể thay đổi trong quá trình vận hành để điều chỉnh quy trình kỹ thuật vận hành công trình cho phù hợp. 
7) Bảo trì công trình 
a) Xác định đối tượng bảo trì: Công trình xây dựng, trang thiết bị; 
b) Các yêu cầu bảo trì đối với từng đối tượng: 
- Quy định chu kỳ, thời gian bảo trì theo từng cấp bảo trì (duy tu, bảo dưỡng; sửa chữa nhỏ, vừa, và lớn) cho từng đối tượng; 
- Nội dung, yêu cầu kỹ thuật bảo trì ứng với cấp bảo trì của từng đối tượng. 
c) Quan trắc, đo đạc phục vụ vận hành và bảo trì công trình. 
d) Lập quy trình đo đạc, quan trắc, tập hợp, xử lý, lưu trữ tài liệu quan trắc các yếu tố: 
- Lún, ứng suất, chuyển vị và biến dạng; 
- Thấm ở nền và thân công trình; 
- Nhiệt ở nền và thân công trình; 
- Các yếu tố chuyên ngành khác (nếu có yêu cầu). 
e) Quản lý khu phân lũ, tích lũ và ảnh hưởng do xả lũ ở hạ du 
- Dự báo phạm vi ảnh hưởng: Dựa vào kết quả tính toán trong nghiên cứu khả thi cho các trường hợp phân lũ, tích lũ, xả lũ bình thường và bất thường, xác định phạm vi ảnh hưởng theo thời gian và không gian đối với các khu vực liên quan bao gồm: 
+ Cao độ ngập theo lượng dòng chảy; 
+ Diện tích bị ngập tương ứng cao độ hoặc độ dốc đường mực nước xả lũ. 
- Giải pháp bảo vệ an toàn: 
+ Dự kiến bố trí hệ thống cảnh báo, xác định phạm vi ngập; 
+ Biện pháp tránh lũ, biện pháp di chuyển; 
+ Biện pháp quản lý khu phân lũ, tích lũ vùng bị ảnh hưởng ở hạ du trong trường hợp phân lũ, xả lũ. 
+ Khai thác sử dụng đất đai: Xác định nguyên tắc và biện pháp khai thác sử dụng đất đai khu phân lũ, tích lũ. 

Dự toán công trình. 

Dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp thời gian xây dựng công trình. 
Có thể lập dự toán xây dựng công trình tổng hợp cho toàn bộ công trình hoặc tách riêng thành dự toán thành phần như: Phần công trình xây dựng, phần thiết bị cơ khí, thiết bị điện hoặc theo các gói thầu xây lắp đã được định hướng trong nghiên cứu khả thi với nội dung như sau: 
1) Tình hình khu vực xây dựng công trình liên quan đến giá cả: 
- Tình hình khai thác, cung ứng vật tư, vật liệu xây dựng và thiết bị; 
- Thị trường lao động; 
- Các chế độ chính sách đặc biệt; 
- Các đặc điểm khác. 
2) Căn cứ lập dự toán. 
- Các bảng tính tiên lượng công trình; 
- Biện pháp thi công các hạng mục công trình; 
- Các định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá, chế độ, chính sách hiện hành; các định mức tạm mượn của các công trình tương tự đã được xây dựng để phục vụ công tác lập dự toán (nếu có). Đối với những công trình đặc biệt cần lập bộ đơn giá, định mức riêng phù hợp đặc thù công trình theo quyết định cho phép của cơ quan có thẩm quyền. 
3) Lập dự toán xây dựng công trình. 
- Lựa chọn phương pháp tính toán và phần mềm sử dụng. 
- Áp dụng các chế độ chính sách, định mức, đơn giá hiện hành, các biện pháp thi công xác định để lập dự toán. 
- Tổng hợp, phân tích kết quả tính toán: Phân tích và nhận xét kết quả tính toán, nêu rõ những sai khác so với tổng mức đầu tư (nếu có), nguyên nhân của những sai khác đó và biện pháp xử lý. 

Kết luận và kiến nghị                                        

1) Kết luận: 
- Về tài liệu sử dụng trong quá trình lập thiết kế kỹ thuật. 
- Về các phương án đã đề xuất và nghiên cứu, tính toán: Ưu, nhược điểm, các khó khăn, thuận lợi 
trong việc xây dựng, quản lý vận hành. 
- Những vấn đề tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ trong giai đoạn sau. 
2) Kiến nghị: 
- Chọn phương án công trình: Tuyến, bố trí tổng thể, bố trí kết cấu công trình và các vấn đề khác; 
- Tiến độ thi công và kế hoạch đưa công trình vào quản lý, khai thác; 
- Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư. 
- Các kiến nghị khác. 

Các nội dung kèm theo báo cáo chính 

1) Các bảng biểu đóng kèm: 
- Bảng tóm tắt chỉ tiêu cơ bản của công trình; 
- Bảng kê khối lượng xây lắp chính; 
- Bảng kê khối lượng vật tư kỹ thuật chính; 
- Bảng kê các thiết bị lắp đặt (cơ khí, điện); 
- Bảng kê diện tích chiếm đất và diện tích sử dụng để xây dựng; 
- Bảng kê số nhà cửa phải di dời; số lượng công trình hạ tầng kỹ thuật, các di tích lịch sử văn hoá bị ảnh hưởng do xây dựng công trình. 
- Bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình. 
2) Bản đồ, bình đồ 
- Bản đồ khu vực hoặc quốc gia có đánh dấu vị trí công trình; 
- Bình đồ vùng hồ chứa và đường quan hệ cao độ - diện tích mặt hồ - dung tích hồ; 
- Ảnh chụp minh họa đóng kèm: Các vùng tuyến; khu hưởng lợi; hiện trạng công trình (nếu có); các mô hình thiết kế công trình và các hình ảnh khác (nếu có). 
3) Các văn bản pháp lý 
- Quyết định đầu tư và quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có); 
- Các văn bản trao đổi với các cơ quan hữu quan liên quan đến chức năng, nhiệm vụ công trình và 
yêu cầu kỹ thuật (nếu có).

BÌNH LUẬN

Cảm ơn các bạn đã xem bài viết hãy Like và chia sẻ bài viết giúp mình nhé !

CÓ THỂ BẠN THÍCH

Tên

1420 QĐ-UBND,1,46 QĐ-UBND,1,52 2017 QĐ-UBND,1,791/QĐ-UBND,1,Autocad,5,Bài giảng,4,Bảng tính,1,Báo giá vật liệu,7,Bê tông,2,Bê tông cốt thép,1,Biểu mẫu,13,Cầu thang,1,Chào hàng cạnh tranh,2,Chỉ định thầu,3,Chỉ định thầu rút gọn,1,Chuẩn bị dự án,13,Chứng chỉ hành nghề,7,Công tác đất,13,Công trình,7,Công trình dân dụng,14,Công trình giao thông,8,Công trình thủy lợi,27,Cơ học kết cấu,1,Dân dụng và Công nghiệp,1,Dự án đầu tư,11,Dự toán,4,Đấu thầu,108,Đấu thầu qua mạng,5,Đơn giá - Định mức,11,Giá ca máy,1,Giám sát thi công,5,Giáo trình,10,Giấy phép xây dựng,1,Hồ sơ công trình,2,Hồ sơ hoàn thành,2,Hồ sơ mời thầu,4,Hợp đồng trọn gói,1,Hợp đồng xây dựng,14,Hướng dẫn AutoCad,4,Kế hoạch lựa chọn nhà thầu,3,Kết cấu thép,1,Kết thúc dự án,7,Khái niệm,1,Khảo sát xây dựng,8,Khoan phụt,1,Kỹ thuật thi công,10,Lập dự án đầu tư,2,Lĩnh vực khác,1,Luật đấu thầu,5,Luật xây dựng,17,Lựa chọn nhà thầu,11,Máy thi công,4,Nghị định 59 2015,3,Nghiệm thu bàn giao,1,Nhật ký thi công,1,Phần mềm-Tiện ích,2,Phong thủy xây dựng,1,Quản lý chi phí,2,Quản lý dự án,55,Quyết định,14,Quyết toán,2,Sổ tay xây dựng,2,Sức bền vật liệu,2,Tài liệu,10,Tài liệu chuyên ngành,16,TCVN,6,TCVN 10380:2014,4,Tham khảo,1,Thẩm định Phê duyệt,1,Thi công,1,Thi công xây dựng,14,Thi đấu thầu,71,Thí nghiệm hiện trường,1,Thiết kế,2,Thiết kế xây dựng,13,Thủy lực,1,Thực hiện dự án,33,Tiêu chuẩn,6,Tiêu chuẩn thiết kế,4,Tiêu chuẩn xây dựng,1,Tình huống đấu thầu,18,tỉnh Lạng Sơn,8,Trắc địa,1,Tự học Autocad,3,Tự luận đấu thầu,69,Văn bản,10,Vật liệu xây dựng,5,Xây dựng,4,Xử lý nền đất yếu,1,
ltr
item
Xây Dựng Cơ Bản : Nội dung báo cáo chính của thiết kế kỹ thuật công trình thủy lợi
Nội dung báo cáo chính của thiết kế kỹ thuật công trình thủy lợi
Nội dung báo cáo chính của thiết kế kỹ thuật công trình thủy lợi theo quy chuẩn QCVN 04 - 01:2018/BNNPTNT bao gồm:
https://2.bp.blogspot.com/-xQreQyVBUBo/XK9JMZv9sxI/AAAAAAAAEMc/2czO56nqfIwl3ZP0CsxDuFbSb-GlwEvcACEwYBhgL/s1600/noi-dung-bao-cao-chinh-cua-thiet-ke-ky-thuat-cong-trinh-thuy-loi.gif
https://2.bp.blogspot.com/-xQreQyVBUBo/XK9JMZv9sxI/AAAAAAAAEMc/2czO56nqfIwl3ZP0CsxDuFbSb-GlwEvcACEwYBhgL/s72-c/noi-dung-bao-cao-chinh-cua-thiet-ke-ky-thuat-cong-trinh-thuy-loi.gif
Xây Dựng Cơ Bản
https://www.hoatdongxaydung.com/2019/04/noi-dung-bao-cao-chinh-cua-thiet-ke-ky-thuat-cong-trinh-thuy-loi.html
https://www.hoatdongxaydung.com/
https://www.hoatdongxaydung.com/
https://www.hoatdongxaydung.com/2019/04/noi-dung-bao-cao-chinh-cua-thiet-ke-ky-thuat-cong-trinh-thuy-loi.html
true
8199343260498474604
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết Không tìm thấy bài viết nào XEM TẤT CẢ Đọc thêm Trả lời Hủy trả lời Xóa bỏ Bởi Trang Chủ Trang BÀI VIẾT Xem tất cả ĐỀ XUẤT CHO BẠN LABEL ARCHIVE SEARCH TẤT CẢ NHỮNG BÀI VIẾT Không tìm thấy bất kỳ bài viết phù hợp với yêu cầu của bạn Về Trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec vừa nãy 1 phút trước $$1$$ minutes ago 1 giờ trước $$1$$ hours ago Hôm qua $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago hơn 5 tuần trước Người theo dõi Theo dõi NỘI DUNG NÀY ĐƯỢC KHÓA BƯỚC 1: Chia sẻ lên mạng xã hội BƯỚC 2: Nhấp vào liên kết trên mạng xã hội của bạn Sao chép tất cả mã Chọn tất cả mã Tất cả các mã đã được sao chép vào clipboard của bạn Không thể sao chép mã / văn bản, vui lòng nhấn [CTRL] + [C] (hoặc CMD + C với Mac) để sao chép